Cách phát âm s, es cực chuẩn giúp bạn tự tin nói tiếng Anh trôi chảy

Cách phát âm s, es cực chuẩn giúp bạn tự tin nói tiếng Anh trôi chảy

Tác giả: Hoàng Thu

Danh từ số nhiều và động từ ở ngôi thứ ba số ít có cách phát âm đuôi s, es khác nhau. Điều này gây khó khăn cho không ít người học bởi cách phát âm không hoàn toàn phụ thuộc vào chữ viết. Hãy cùng tìm hiểu xem cách phát âm s, es có gì đặc biệt qua bài viết bên dưới.

Cũng giống như đuôi -ed, đuôi -s, -es rất phổ biến trong tiếng Anh. Bạn sẽ thấy đuôi -s, -es được dùng để tạo thành danh từ số nhiều (ví dụ: pencils, beaches…) và động từ chia ở ngôi thứ ba số ít trong thì hiện tại đơn present simple (ví dụ: He walks, she studies…).

Đuôi -s, -es không dễ nhận biết về mặt phát âm vì chữ cái ‘s’ mang ý nghĩa về mặt ngữ pháp nhiều hơn là về mặt phát âm. Các đuôi -s, -es có thể được phát âm theo những cách khác nhau mặc dù chúng được thể hiện bằng những chữ cái ‘s’ và ‘es’ như nhau.

1. Cách thêm s, es dễ nhớ

Cách thêm s, es dễ nhớ-2

Quy tắc thêm s, es vào từ rất đơn giản. Nếu từ tận cùng là ‘s’, ‘ss’, ‘z’, ‘ch’, ‘sh’ hoặc ‘x’, khi ấy bạn sẽ thêm ‘es’. Đối với những trường hợp còn lại, bạn chỉ cần thêm ‘s’.

Ví dụ:

bus – buses

miss – misses

quiz – quizzes

church – churches

crash – crashes

box – boxes

allow – allows

clock – clocks

time – times

>>> Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn cách viết số thứ tự trong tiếng Anh

2. Phát âm s, es ở danh từ và động từ 

Cách thêm s, es dễ nhớ-3

Mẹo học cách phát âm đuôi s, es phụ thuộc vào âm cuối của danh từ hoặc động từ, thường là phụ âm. Trước khi tìm hiểu cách phát âm đuôi s và es trong tiếng Anh, hãy cùng làm quen với các khái niệm âm hữu thanh, âm vô thanh và âm xuýt nhé.

Âm hữu thanh (voiced sounds) là âm làm rung thanh quản khi phát ra. Để kiểm tra, bạn hãy đặt hai ngón tay lên trên cổ khi phát âm chữ ‘l’, bạn sẽ thấy cổ họng rung nhẹ. Đó chính là phụ âm hữu thanh.

Âm hữu thanh sẽ được chia làm 3 nhóm chính sau đây:

  1. Các nhóm nguyên âm sẽ bao gồm: /i/, /i:/, /e/, /æ/, /ɔ/, /ɔ:/, /a:/, /ʊ/, /u:/, /ə/, /ʌ/, /ə:/.
  2. Nhóm các âm mũi: /m/, /n/, /ŋ/.
  3. Một số các âm khác: /r/, /l/, /w/, /j/, /b/, /g/, /v/, /d/, /z/, /ð/, /ʒ/, /dʒ/.

Âm vô thanh (unvoiced sounds) là âm không tạo độ rung khi phát ra. Nó sẽ tạo ra tiếng xì hoặc tiếng bật hay các hơi gió bởi âm không tạo từ thanh quản mà từ luồng không khí trong khoang miệng. Hãy thử phát âm chữ “p”, bạn sẽ thấy luồng hơi phát ra từ miệng.

Các âm vô thanh gồm: /p/, /k/, /f/, /t/, /s/, /θ/, /ʃ/, /tʃ/, /h/.

Âm xuýt (sibilant sounds) là âm được phát ra bằng cách đẩy không khí ra ngoài về phía răng của bạn. Âm này đặc trưng bởi âm trong tiếng rít lên (sss), tiếng kêu vo ve (zzz) hoặc tiếng kêu im lặng (shhh).

Các âm xuýt gồm: /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/ và /dʒ/.

>>> Tìm hiểu thêm: Phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất thế giới dành cho bạn

3. Cách phát âm đuôi s và es trong tiếng Anh

Cách thêm s, es dễ nhớ-4

Cách phát âm s, es trong các danh từ số nhiều và động từ ở ngôi thứ ba số ít phụ thuộc vào phụ âm cuối cùng đứng trước nó. Vậy có bao nhiêu cách phát âm s, es trong tiếng Anh?

Có 3 cách phát âm s, es là /s/, /z/ và /iz/. Đuôi s, es được phát âm là /s/ sau âm vô thanh, phát âm là /z/ sau âm hữu thanh và phát âm là /ɪz/ sau âm xuýt.

Phát âm /iz/

Đôi khi âm này còn được phát âm là /əz/. Nếu phụ âm cuối là âm xuýt thì -s sẽ được phát âm là /iz/. Âm /iz/ sẽ được phát âm như một âm tiết phụ (ví dụ như từ buses có 2 âm tiết).

Khi các động từ tận cùng là -sh, -ch, -ss và -x, ta sẽ thêm -es vào cuối động từ và phát âm /iz/. Quy tắc này cũng có thể áp dụng với danh từ.

Ví dụ:

• /z/: amazes /əˈmeɪzɪz/, freezes /ˈfriːzɪz/, prizes /ˈpraɪzɪz/, quizzes /ˈkwɪzɪz/

• /tʃ/: churches /ˈʧɜːʧɪz/, sandwiches /ˈsæn.wɪtʃɪz/, witches /ˈwɪʧɪz/, teaches /ˈtiːʧɪz/

• /ʃ/: dishes /ˈdɪʃɪz/, wishes /ˈwɪʃɪz/, pushes /ˈpʊʃɪz/, crashes /ˈkræʃɪz/

• /dʒ/: changes /ˈʧeɪnʤɪz/, ages /ˈeɪʤɪz/, judges /ˈʤʌʤɪz/

• /ʒ/: massages /ˈmæsɑːʒɪz/, garages /ˈɡærɑːʒɪz/

Âm /s/ sau các chữ:

• C: races /’reɪsɪz/

• S: pauses /’pɔːzɪz/, nurses /’nɜːsɪz/, buses /ˈbʌsɪz/, rises /ˈraɪzɪz/

• X: fixes /ˈfɪksɪz/, boxes /ˈbɒksɪz/, hoaxes /ˈhəʊksɪz/

• SS: kisses /ˈkɪsɪz/, misses /ˈmɪsɪz/, passes /ˈpɑːsɪz/, bosses /ˈbɒsɪz/

>>> Tìm hiểu thêm: 100 động từ bất quy tắc thường gặp và 30 danh từ bất quy tắc thông dụng nhất

Phát âm /s/

Nếu âm cuối của từ là âm vô thanh, “s” sẽ được phát âm là /s/. Cần lưu ý rằng âm này không được xem như một âm tiết phụ (từ sau khi thêm s vào vẫn có số âm tiết như từ ban đầu).

Ví dụ:

• /p/: cups /kʌps/, stops /stɒps/, sleeps /sliːps/

• /t/: hats /hæts/, students /ˈstjuːdənts/, hits /hɪts/, writes /raɪts/

• /k/: cooks /kʊks/, books /bʊks/, drinks /drɪŋks/, walks /wɔːks /

• /f/: cliffs /klɪfs/, sniffs /snɪfs/, beliefs /bɪˈliːfs/, laughs /lɑːfs/, graphs /ɡrɑːfs/ (-gh và -ph được phát âm như âm /f/)

• /θ/: myths /mɪθs/, tablecloths /ˈteɪbᵊlˌklɒθs/, months /mʌnθs/

>>> Tìm hiểu thêm: Những sai lầm người học tiếng Anh hay mắc phải và giải pháp học tốt hơn 

Phát âm /z/

Nếu âm cuối cùng của từ là âm hữu thanh và nguyên âm, “s” sẽ được phát âm là /z/. Tương tự như phát âm /s/, cách phát âm này cũng không tạo ra thêm âm tiết phụ.

Ví dụ:

• /b/: crabs /kræbz/, rubs /rʌbz/

• /d/: cards /kɑːdz/, words /wɜːdz/, rides /raɪdz/, ends /ɛndz/

• /g/: rugs /rʌɡz/, bags /bæɡz/, begs /bɛɡz/

• /l/: deals /diːlz/, calls /kɔːlz/, falls /fɔːlz/, hills /hɪlz/

• /m/: plums /plʌmz/, dreams /driːmz/

• /n/: fans /fænz/, drains /dreɪnz/, runs /rʌnz/, pens /pɛnz/

• /ŋ/: kings /kɪŋz/, belongs /bɪˈlɒŋz/, sings /sɪŋz/

• /v/: gloves /ɡlʌvz/, wives /waɪvz/, shelves /ʃɛlvz/, drives /draɪvz/

• Nguyên âm: sees /siːz/, fleas /fliːz/

>>> Tìm hiểu thêm: Cách cải thiện kỹ năng nghe tiếng Anh hiệu quả

4. Bài tập cách phát âm s, es

Cách thêm s, es dễ nhớ-5

Dưới đây là một số bài tập cách phát âm s, es để bạn thực hành cho quen với danh từ số nhiều và động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít.

Exercise 1. Write the plural words in the correct column.

/s//z//iz/

In the morning, the alarm clock rings.


She wakes up.


He stretches.


He checks the alarm clock.


Someone feeds the cat.


He brushes his teeth.


She exercises.


He takes a shower.


He shaves.


He fixes breakfast.


He makes toast.


She drinks coffee.


She watches the dishes.


He gets dressed.


She fixes her hair.


She combs her hair.


She brushes her hair.


She checks her schedule.


He puts on his jacket.


She picks up her briefcase.


She closes the door.


She catches the bus. 


He drives to work. 


Exercise 2. Practice the following tongue twister. 

If two witches would watch two watches, which witch would watch which watch?

• Top chopstick shops stock top chopsticks.

• I ship cheap ice chips in cheap ice chip ships.

• Nine nice night nurses nursing nicely.

>>> Tìm hiểu thêm: Top 20 truyện tiếng Anh cho bé hay và ý nghĩa nhất

Exercise 3. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others. 

  1. A. addresses    B. grapes    C. boats    D. coughs
  2. A. loves    B. sizes    C. ribs    D. clothes
  3. A. crashes    B. animals    C. teaches    D. villages
  4. A. cooks    B. cliffs   C. paths    D. things
  5. A. stops    B. legs    C. menus    D. birds
  6. A. catches    B. freezes    C. cages    D. baths
  7. A. cabs    B. beaches    C. laws    D. rules
  8. A. bridges    B. glasses    C. safes    D. crutches
  9. A. graduates    B. minutes    C. products    D. lessons
  10. A. sandwiches    B. things    C. messages    D. phrases
  11. A. schools    B. yards    C. labs    D. seats
  12. A. names    B. lives    C. dances    D. tables
  13. A. shakes    B. nods    C. waves    D. bends
  14. A. biscuits    B. magazines    C. newspapers    D. tables
  15. A. sweets    B. watches    C. dishes    D. boxes

Exercise 4. Add -s or -es to the following words. Decide if they are pronounced /s/, /z/ or /iz/.

catrobotroomdiscoaddressbuzzballscooter
planetlegendmixEskimoclasschurchplaymiss
buildingfactoryreplywashenjoydoladderreply
taxseembrushfriendquizthirtynightread
universeglimpseweighobeyunitrecessattachcompany

Exercise 5. Write sentences in the third person singular. How is the -s ending pronounced?

  1. I leave home at eight o’clock. (My sister/ 8.30)

-> My sister _________________________ /…/

  1. I use a computer for chatting. (Max/ playing games)

-> Max _________________________ /…/

  1. We always eat healthy food. (Anna/ crisps)

-> Anna _________________________ /…/

  1. We wear jeans to school. (My brother/ a uniform)

-> My brother _________________________ /…/

  1. I wash my hair twice a week. (Olivia/ every day)

-> Olivia _________________________ /…/

  1. I speak English and French with them. (My boyfriend/ Polish)

-> My boyfriend _________________________ /…/

Exercise 6. Complete the sentences with the verbs in the box. Then write the correct symbols: /iz/, /z/ or /s/ at the end of the sentences. 

chat    get    have     play     start     study      use      watch

  1. Jenny ________________ basketball on Saturdays.  ______
  2. Jasmin ________________ TV every evening. ______
  3. Zoe ________________ breakfast at 9.00 on Saturdays. ______
  4. Jim ________________ dressed before breakfast. ______
  5. Tom ________________ school at 8.30 in the morning. ______
  6. Lauren ________________ her computer to do her homework. ______
  7. Callum ________________ on the phone to Kelly every evening. ______
  8. Lucy ________________ Portuguese after school on Thursday. ______

>>> Tìm hiểu thêm: Cung hoàng đạo nào học giỏi tiếng Anh nhất?

Với các bài tập thực hành đơn giản ở trên, hy vọng bạn sẽ thành thạo cách phát âm s, es nhanh chóng. Chỉ cần nhớ các quy tắc phát âm cơ bản là bạn có thể áp dụng được trong mọi trường hợp để tự tin hơn khi áp dụng trong văn nói giao tiếp thông thường rồi đấy.

location map