CÔNG KHAI THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC
1. Tên cơ sở giáo dục
– Tên trung tâm: TRUNG TÂM ĐÀO TẠO ANH NGỮ ILA SỐ 42
– Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
– Địa chỉ trụ sở chính: 19-21-23 Mạc Đĩnh Chi, phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
– Địa chỉ hoạt động giáo dục: L1-01A (tầng L1), L2-03-04-05 (tầng L2), Trung tâm thương mại Vincom+Quận 2, dự án chung cư cao cấp Homyland2, số 307 Nguyễn Duy Trinh, Phường Bình Trưng, Thành phố Hồ Chí Minh
– Điện thoại: 028 889 6886
– Địa chỉ thư điện tử: hcmc42.cc@ilavietnam.edu.vn
– Cổng thông tin điện tử (website): có
2. Tên chi nhánh và địa chỉ hoạt động của cơ sở giáo dục, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử).
| STT | Tên chi nhánh | Địa chỉ hoạt động | Điện thoại | Địa chỉ thư điện tử | Cổng thông tin điện tử (website) |
|
|
3. Loại hình của cơ sở giáo dục, cơ quan/ tổ chức quản lý trực tiếp hoặc chủ sở hữu; tên nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục, thuộc quốc gia/ vùng lãnh thổ (đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài); danh sách tổ chức và cá nhân góp vốn đầu tư:
– Loại hình cơ sở giáo dục: Trung tâm ngoại ngữ có vốn đầu tư nước ngoài
– Chủ sở hữu: CÔNG TY TNHH ILA VIỆT NAM
– Quốc gia/ Vùng lãnh thổ: British Virgin Islands
– Danh sách tổ chức, cá nhân góp vốn:
| STT | Tên Tổ chức, cá nhân góp vốn | Số tiền góp vốn | Tỉ lệ % |
|
|
CÔNG TY TNHH ILA VIỆT NAM | 2.352.000.000 | 100% |
4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục
– Sứ mạng: Đào tạo một thế hệ không chỉ có khả năng thích ứng với thế giới đang thay đổi mà còn góp phần thay đổi thế giới.
– Tầm nhìn: Cam kết xây dựng một nền tảng giáo dục sẵn sàng cho tương lai và gắn chặt với môi trường làm việc hiện đại, cũng như phát triển các giá trị của một công dân địa phương – toàn cầu.
– Giá trị cốt lõi:
- ILA đặt phát triển con người là giá trị cốt lõi cho mọi hoạt động.
- ILA cam kết luôn đổi mới.
- ILA hoạt động dựa trên tính minh bạch và hiệu quả.
– Mục tiêu của cơ sở giáo dục:
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ ngoại ngữ cho các học viên thuộc mọi đối tượng, giúp học viên phát huy năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế;
- Xây dựng phương pháp dạy và học ngoại ngữ hoàn thiện nhằm phát triển toàn diện các kỹ năng của học viên và tăng cường giao lưu văn hóa quốc tế;
- Trở thành một tổ chức có uy tín trong việc kiểm tra trình độ và chứng nhận kết quả sau mỗi khóa học nhằm giúp học viên xác định năng lực và đáp ứng yêu cầu, điều kiện về Anh ngữ trong cuộc sống;
- Xây dựng Trung tâm trở thành cơ sở đào tạo ngắn hạn có danh tiếng và uy tín cao; góp phần xây dựng thương hiệu ILA vững mạnh;
- Phát triển toàn diện Trung tâm về đội ngũ, chất lượng phục vụ, chất lượng chương trình, chất lượng đào tạo và cơ sở vật chất;
- Khai thác hiệu quả nguồn vốn đóng góp của tư nhân để phát triển giáo dục và đào tạo, góp phần giảm tải nguồn ngân sách Nhà nước dành cho giáo dục, đáp ứng nhu cầu học tập của các học viên.
5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
Sự ra đời và Vị trí chiến lược: Năm 2025, Trung tâm đào tạo Anh ngữ ILA số 42 chính thức đi vào hoạt động tại Trung tâm thương mại Vincom Homyland2, Phường Bình Trưng, đánh dấu cột mốc là trung tâm thứ 70 của hệ thống ILA trên toàn quốc, góp phần vào mục tiêu đào tạo một thế hệ không chỉ có khả năng thích ứng với thế giới đang thay đổi mà còn góp phần thay đổi thế giới tại khu vực phía Đông TP. HCM.
Triết lý giáo dục và Phương pháp giảng dạy: Với mục tiêu khơi mở tiềm năng hội nhập,Trung tâm đào tạo Anh ngữ ILA số 42 không chỉ tập trung vào giảng dạy tiếng Anh mà còn chú trọng trang bị cho học viên bộ kỹ năng thiết yếu của thế kỷ 21 bao gồm: tư duy phản biện, sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. Trung tâm sở hữu đội ngũ giáo viên chất lượng cao cùng phương pháp giảng dạy tiên tiến, cam kết giúp học sinh tự tin chinh phục các kỳ thi quốc tế.
Tầm nhìn và Cam kết hội nhập: Trong những ngày đầu hoạt động, trung tâm đã tạo nên không khí náo nhiệt với các chương trình học bổng lên đến 40% và nhiều quà tặng hấp dẫn nhằm hỗ trợ học viên mới. Trung tâm đào tạo Anh ngữ ILA số 42 khẳng định vai trò là “cánh cửa” mở ra cơ hội phát triển, giúp thế hệ trẻ Việt Nam vững vàng kỹ năng để tự tin hội nhập và chinh phục tương lai trong môi trường toàn cầu.
6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm:
– Họ và tên: Lê Thị Diễm Ái
– Chức vụ: Giám sát Tuyển sinh
– Địa chỉ làm việc: L1-01A (tầng L1), L2-03-04-05 (tầng L2), Trung tâm thương mại Vincom+Quận 2, dự án chung cư cao cấp Homyland2, số 307 Nguyễn Duy Trinh, Phường Bình Trưng, Thành phố Hồ Chí Minh
– Số điện thoại: 0909 669 462
– Địa chỉ thư điện tử: ai.le@ilavietnam.edu.vn
7. Tổ chức bộ máy
a. Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục (nếu có); Quyết định công nhận giám đốc
- Quyết định số 1724/QĐ-SGDĐT về việc cho phép tổ chức hoạt động giáo dục của Trung tâm đào tạo Anh ngữ ILA số 42 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2025;
- Quyết định số 1896/QĐ-SGDĐT về việc công nhận Giám đốc Trung tâm đào tạo Anh ngữ ILA số 42 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 31 tháng 10 năm 2025.
b. Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục và của các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có); sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ sở giáo dục;
– Quy chế tổ chức và hoạt động: đính kèm
– Chức năng: Trung tâm có chức năng đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ ngoại ngữ cho mọi đối tượng học viên. Các mục tiêu chính bao gồm:
- Phát triển toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ và tăng cường giao lưu văn hóa quốc tế.
- Trở thành tổ chức uy tín trong việc kiểm tra và chứng nhận trình độ Anh ngữ.
- Xây dựng cơ sở đào tạo ngắn hạn có danh tiếng, góp phần phát triển thương hiệu ILA.
- Khai thác nguồn vốn tư nhân để phát triển giáo dục và đáp ứng nhu cầu học tập.
– Nhiệm vụ, quyền hạn:
- Kiện toàn bộ máy: Tổ chức phương thức giảng dạy phù hợp với thực tế và năng lực học viên.
- Nâng cao chất lượng: Tập trung cải thiện chương trình học, bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên và nhân viên.
- Đầu tư công nghệ: Ứng dụng công nghệ cao vào thiết bị dạy học và cơ sở vật chất.
- Công khai minh bạch: Cam kết công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng như danh sách giáo viên và học phí.
– Sơ đồ tổ chức bộ máy: đính kèm
c. Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có): Không có
d. Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo cơ sở giáo dục và lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên của cơ sở giáo dục (nếu có).
– Họ và tên: Lê Thị Diễm Ái
– Chức vụ: Giám sát Tuyển sinh
– Điện thoại: 0909 669 462
– Địa chỉ nơi làm việc: L1-01A (tầng L1), L2-03-04-05 (tầng L2), Trung tâm thương mại Vincom+Quận 2, dự án chung cư cao cấp Homyland2, số 307 Nguyễn Duy Trinh, Phường Bình Trưng, Thành phố Hồ Chí Minh
– Nhiệm vụ: Giám sát vận hành và công tác tuyển sinh tại Trung tâm
– Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình vận hành tại Trung tâm
e. Các văn bản khác của cơ sở giáo dục: Chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; kế hoạch và thông báo tuyển dụng của cơ sở giáo dục và các quy định, quy chế nội bộ khác (nếu có): đính kèm nội quy
CÔNG KHAI THÔNG TIN THU, CHI TÀI CHÍNH
1. Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục trong năm tài chính trước liền kề thời điểm báo cáo theo quy định pháp luật, trong đó có cơ cấu các khoản thu, chi hoạt động như sau:
– Các khoản thu phân theo: 100% Nguồn kinh phí; học phí, lệ phí và các khoản thu khác từ người học
– Các khoản chi phân theo: Chi tiền lương và thu nhập (lương, phụ cấp, lương tăng thêm và các khoản chi khác có tính chất như lương cho giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên,…); chi cơ sở vật chất và dịch vụ (chi mua sắm, duy tu sửa chữa, bảo dưỡng và vận hành cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuê mướn các dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, phát triển đội ngũ,…); chi hỗ trợ người học (học bổng, trợ cấp, hỗ trợ sinh hoạt, hoạt động phong trào, thi đua, khen thưởng,…); chi khác.
| Nguồn kinh phí từ học phí | : 100% |
| Các khoản chi | : |
| Tiền lương và thu nhập | : 40% |
| Cơ sở vật chất và dịch vụ | : 60% |
2. Các khoản thu và mức thu đối với người học:
– Học phí: Áp dụng theo từng khối chương trình tiếng Anh tại đơn vị:
| STT | Tên chương trình giảng dạy | Độ dài khóa học | Học phí năm 2025 | Học phí năm 2026 (dự kiến) |
| 1 | Tiếng Anh thiếu nhi (3-6 tuổi) | 4 tháng | 23.552.000 | 23.552.000 |
| 2 | Tiếng Anh thiếu nhi (6-11 tuổi) | 4 tháng | 23.552.000 | 23.552.000 |
| 3 | Tiếng Anh thiếu niên (11-16 tuổi) | 3 tháng 3 tuần | 22.080.000 | 22.080.000 |
| 4 | Tiếng Anh giao tiếp quốc tế (17 tuổi trở lên) | 3 tháng | 17.664.000 | 17.664.000 |
| 5 | Luyện thi IELTS (15 tuổi trở lên) | 3 tháng 3 tuần | 17.940.000 | 17.940.000 |
– Lệ phí: Không
– Tất cả các khoản thu và mức thu ngoài học phí, lệ phí (nếu có) trong khóa học và dự kiến cho từng khóa học tiếp theo của cấp học hoặc khóa học của cơ sở giáo dục trước khi tuyển sinh, dự tuyển: Không
3. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, học bổng đối với người học:
| STT | Tên loại học bổng/ Chính sách khác | Phần trăm giảm giá (%) |
| 1 | Giảm giá cho nhân viên toàn thời gian | 90 |
| 2 | Giảm giá cho cha mẹ/ vợ chồng/ con cái của nhân viên toàn thời gian | 75 |
| 3 | Giảm giá cho cha mẹ chồng-vợ/ anh chị em/ cháu của nhân viên toàn thời gian | 50 |
| 4 | Giảm giá tối đa cho học viên khác | 45 |
4. Số dư các quỹ theo quy định, kế cả quỹ đặc thù (nếu có)
5. Các nội dung công khai tài chính khác thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách, kế toán, kiểm toán, dân chủ cơ sở
CÔNG KHAI ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1. Thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên
a) Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên chia theo nhóm vị trí việc làm và trình độ được đào tạo;
- Nhân viên người Việt Nam: 08
- Nhân viên hỗ trợ lớp học: 17
- Giáo viên nước ngoài: 09
- Trình độ đào tạo đại học: 34
b) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đánh giá hằng năm theo quy định;
- Tỷ lệ đánh giá hàng năm của nhân viên người Việt Nam đạt 100%
- Tỷ lệ đánh giá hàng năm của nhân viên hỗ trợ lớp học đạt 100%
- Tỷ lệ đánh giá hàng năm của giáo viên nước ngoài đạt 100%
c) Số lượng, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hoàn thành bồi dưỡng hằng năm theo quy định.
- Tỷ lệ hoàn thành bồi dưỡng hằng năm của nhân viên người Việt Nam đạt 100%
- Tỷ lệ hoàn thành bồi dưỡng hằng năm của nhân viên hỗ trợ lớp học đạt 100%
- Tỷ lệ hoàn thành bồi dưỡng hằng năm của giáo viên nước ngoài đạt 100%
2. Thông tin về cơ sở vật chất
– Số lượng phòng: 12
Tổng diện tích của phòng học: 405,6 m2
Tổng diện tích khu văn phòng: 63,8 m2
Phòng ghi danh: 74 m2
Phòng kiểm tra (miệng và ngữ pháp): 16 m2
Thư viện: 14 m2
– Số lượng thiết bị dạy học
Tivi (cái): 12
Bàn + ghế học sinh (bộ): 168
Bàn + ghế giáo viên (bộ): 12
Máy tính (cái): 12
Máy điều hòa (cái): 12
3. Thông tin về kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục
a) Kết quả tự đánh giá chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục; kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá: 95 điểm
Phần Đơn vị tự đánh giá theo các tiêu chí
| TIÊU CHÍ | ĐIỂM | Điểm tự đánh giá
của đơn vị (chọn ô tương ứng) |
||||
| 1. Chế độ chính sách: | 20 Điểm | Hoàn thành xuất sắc
(5 điểm) |
Hoàn thành tốt
(4 điểm) |
Hoàn thành khá
(3 điểm) |
Hoàn thành
(2 điểm) |
Chưa hoàn thành
(1 điểm) |
| 1.1. Việc thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao động theo đúng các văn bản quy định hiện hành. | 5 Điểm | 5 | ||||
| 1.2. Việc ký kết Hợp đồng lao động theo quy định. | 5 Điểm | 5 | ||||
| 1.3. Việc ký kết Hợp đồng thỉnh giảng theo quy định. | 5 Điểm | 5 | ||||
| 1.4. Việc đăng ký Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài công tác tại đơn vị. | 5 Điểm | 5 | ||||
| 2. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý giáo viên, nhân viên: | 15 điểm | Hoàn thành xuất sắc (5 điểm) | Hoàn thành tốt (4 điểm) | Hoàn thành khá (3 điểm) | Hoàn thành
(2 điểm) |
Chưa hoàn thành
(1 điểm) |
| 2.1. Việc tuyển dụng giáo viên người Việt Nam: đảm bảo đạt trình độ chuẩn được đào tạo và chuẩn nghề nghiệp giáo viên. | 05 Điểm | |||||
| 2.2. Việc tuyển dụng giáo viên người nước ngoài: đảm bảo đạt trình độ chuẩn được đào tạo và chuẩn nghề nghiệp giáo viên. | 05 Điểm | 5 | ||||
| 2.3. Giáo viên được tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ | 05 điểm | 5 | ||||
| 3. Việc công khai thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời (trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục và niêm yết công khai tại cơ sở giáo dục): | 20 điểm | Hoàn thành xuất sắc
(5 điểm) |
Hoàn thành tốt
(4 điểm) |
Hoàn thành khá
(3 điểm) |
Hoàn thành
(2 điểm) |
Chưa hoàn thành
(1 điểm) |
| 3.1. Về công khai cam kết chất lượng giáo dục (điều kiện và đối tượng tuyển sinh; chương trình giáo dục mà cơ sở thực hiện,…) và giáo dục thực tế (quy mô và kết quả đào tạo, bồi dưỡng,…); giáo trình, tài liệu; hoạt động liên kết đào tạo trong nước và với nước ngoài. | 5 điểm | 5 | ||||
| 3.2. Về treo bảng hiệu trung tâm đúng quy định | 5 điểm | 5 | ||||
| 3.3. Về công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục (cơ sở vật chất; giáo viên; chương trình; học phí). | 5 điểm | 5 | ||||
| 3.4. Về công khai giá (tình hình hoạt động tài chính, mức thu học phí và chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội). | 5 điểm | 5 | ||||
| 4. Lưu trữ đầy đủ, sắp xếp khoa học, hợp lý các loại hồ sơ (hồ sơ pháp lý của đơn vị, hồ sơ nhân sự, các loại văn bản, báo cáo, …). | 5 điểm | 5 | ||||
| 5. Thực hiện đầy đủ, đúng hạn chế độ báo cáo theo quy định, số liệu báo cáo đảm bảo chính xác, trung thực. | 40 điểm | Hoàn thành xuất sắc (10 điểm) | Hoàn thành tốt (8 điểm) | Hoàn thành khá (6 điểm) | Hoàn thành
(4 điểm) |
Chưa hoàn thành (2 điểm) |
| 5.1. Thực hiện nhập liệu đầy đủ thông tin trên phần mềm quản lý cơ sở giáo dục ngoài công lập (https://quanlyncl.hcm.edu.vn). | 10 điểm | 10 | ||||
| 5.2. Báo cáo tình hình hoạt động giáo dục theo định kỳ. | 10 điểm | 10 | ||||
| 5.3. Báo cáo kịp thời khi có sự thay đổi về các nội dung được cấp phép (cụ thể như: nhà đầu tư, địa điểm tổ chức hoạt động giáo dục, chương trình và nội dung giảng dạy, tài liệu dạy học,…). | 10 điểm | 10 | ||||
| 5.4. Tham dự đầy đủ các buổi tập huấn, hội nghị do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức. | 10 điểm | 10 | ||||
| Điểm tổng cộng | 95 | |||||
Kết quả đơn vị tự đánh giá
| Mức độ hoàn thành | Đánh giá của đơn vị | Đánh giá của Sở Giáo dục và Đào tạo |
||
| Số điểm đạt được | Xếp loại
(đánh dấu X) |
Số điểm đạt được | Xếp loại
(đánh dấu X) |
|
| + Hoàn thành xuất sắc điểm từ 91 đến 100 điểm | 95 | x | ||
| + Hoàn thành tốt từ 71 đến 90 điểm | ||||
| + Hoàn thành từ 61 đến 70 điểm | ||||
| + Chưa hoàn thành dưới 60 điểm | ||||
b) Kết quả đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục, của cơ sở giáo dục qua các mốc thời gian: Không
c) Kế hoạch và kết quả thực hiện cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài trong 05 năm và hằng năm: Không
CÔNG KHAI KẾ HOẠCH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1. Thông tin về kế hoạch hoạt động giáo dục trong năm học
1.1. Kế hoạch tuyển sinh của cơ sở giáo dục
– Đối tượng tuyển sinh:
| STT | Đối tượng tuyển sinh |
|---|---|
|
|
Tiếng Anh Thiếu nhi (3–6 tuổi) |
|
|
Tiếng Anh Thiếu nhi (6-11 tuổi) |
|
|
Tiếng Anh Thiếu niên (11-16 tuổi) |
| 4. | Tiếng Anh giao tiếp quốc tế (17 tuổi trở lên) |
| 5. | Luyện thi IELTS (15 tuổi trở lên) |
– Chỉ tiêu: 200
– Phương thức tuyển sinh: tư vấn trực tiếp
– Các mốc thời gian thực hiện tuyển sinh: thường xuyên (dựa vào ngày khai giảng)
– Các thông tin liên quan khác: không có
1.2. Kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục
a. Kế hoạch hoạt động dự kiến
| Chương trình đào tạo | Quý I/2026 | Quý II/2026 | Tổng cộng |
|---|---|---|---|
| Số học viên được xếp lớp | 595 | 595 | 1190 |
| Tổng số lớp:
Trong đó: |
42 | 42 | 84 |
| Tiếng Anh thiếu nhi (3-6 tuổi) | 11 | 11 | 22 |
| Tiếng Anh thiếu nhi (6 – 11 tuổi) | 20 | 20 | 40 |
| Tiếng Anh thiếu niên (11 – 16 tuổi) | 9 | 9 | 18 |
| Tiếng Anh giao tiếp quốc tế (17 tuổi trở lên) | 1 | 1 | 2 |
| Luyện thi IELTS (12 tuổi trở lên) | 1 | 1 | 2 |
b. Kết quả học viên tham gia các kỳ kiểm tra (thi) các chứng chỉ trong nước và quốc tế
| Tên chứng chỉ | Số học viên tham gia đánh giá | Số học viên đạt kết quả |
|---|---|---|
| Cambridge – Starters | 6 | 6 |
| Cambridge – Movers | 1 | 1 |
| Cambridge – Flyers | 2 | 1 |
| Cambridge – KET | 5 | 0 |
| Cambridge – PET | 0 | 0 |
1.3. Các chương trình giáo dục thực hiện tại cơ sở giáo dục:
– Danh mục và thông tin các chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định, bao gồm: chương trình xóa mù chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; chương trình giáo dục thuộc chương trình để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân: Không có.
– Danh mục các chương trình liên kết đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp nghề, chương trình giáo dục thường xuyên: Không có.
1.4. Yêu cầu phối hợp giữa cơ sở giáo dục với gia đình và xã hội đối với các chương trình giáo dục thường xuyên giảng dạy cho học viên dưới 18 tuổi:
1.5. Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học viên ở cơ sở giáo dục:
2. Thông tin về kết quả hoạt động giáo dục trong năm học trước:
a) Kết quả tuyển sinh trong năm học trước
| Kết quả tuyển sinh trong năm học trước | 346 |
| Tổng số học viên theo từng khóa học tại thời điểm báo cáo | 346 |
| Tiếng Anh thiếu nhi (3-6 tuổi) | 63 |
| Tiếng Anh thiếu nhi (6 – 11 tuổi) | 191 |
| Tiếng Anh thiếu niên (11 – 16 tuổi) | 75 |
| Tiếng Anh giao tiếp quốc tế (17 tuổi trở lên) | 7 |
| Luyện thi IELTS (12 tuổi trở lên) | 0 |
| Số lượng học viên nam | 138 |
| Số lượng học viên nữ | 209 |
b) Tổng số học viên theo từng khóa học thuộc các chương trình giáo dục thường xuyên, chương trình liên kết đào tạo, số lượng học viên nam/ học viên nữ, học viên là người dân tộc thiểu số, học viên khuyết tật tại thời điểm báo cáo: Không có
c) Đối với chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông:
– Thống kê kết quả học tập và rèn luyện của học viên cuối năm học, số học viên đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi đối với học viên giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
– Số học viên dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp, được công nhận tốt nghiệp hoặc hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông; tỷ lệ học viên được công nhận tốt nghiệp cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông;
– Số lượng học sinh trúng tuyển vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông; số lượng học sinh trúng tuyển đại học đối với cấp trung học phổ thông;
– Tỷ lệ học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học có việc làm sau 01 năm ra trường/ tốt nghiệp;
3. Cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục của nước ngoài hoặc chương trình giáo dục tích hợp phải công khai thêm nội dung: số lượng người học đang học (chia theo số lượng người học là người Việt Nam, số lượng người học là người nước ngoài): không

