Quá khứ của be và cách chia động từ to be

quá khứ của be

Tác giả: Le Trinh

Động từ to be là một trong những động từ ngắn nhất, nhưng lại quan trọng nhất trong tiếng Anh. Vậy quá khứ của be là gì? Đây là động từ bất quy tắc duy nhất thay đổi hình thức qua mỗi thì. Do đó, việc ghi nhớ cách biến đổi to be trở thành một thử thách lớn cho người học mới.

Hiểu được điều này, ILA đã tổng hợp tất tần tật kiến thức liên quan đến quá khứ đơn của be trong bài viết dưới đây. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Quá khứ đơn của be là gì?

Động từ bất quy tắc be mang nghĩa “thì/là/ở”. Cách chia quá khứ của be như sau:

√ Nguyên thể – Infinitive (V1): Be

Ví dụ:

He is a natural-born leader. (Anh ấy chính là một nhà lãnh đạo bẩm sinh.)

√ Quá khứ đơn của be – Simple Past (V2): was/ were

Ví dụ:

It was the best night of the trip. (Đó là đêm tuyệt vời nhất của chuyến đi.)

√ Quá khứ phân từ – Past Participle (V3): Been

Ví dụ:

You have been quiet tonight. (Đêm nay bạn đã im lặng.)

Quá khứ của beat là gì? Quá khứ của begin là gì?

Khi học quá khứ đơn của be, bạn có thể nhầm lẫn với quá khứ của begin, phân từ quá khứ của beat. Cách phân biệt như sau:

1. Quá khứ của beat là gì?

Sau đây là động từ beat nguyên mẫu, beat V2, phân từ quá khứ của beat V3.

√ Nguyên thể – Infinitive (V1): Beat

Ví dụ:

Her mother beat them both. (Mẹ cô đánh cả hai.)

√ Quá khứ đơn – Simple past (V2): Beat

Ví dụ:

Yesterday, I beat the high score in the game. (Hôm qua, tôi đã đạt được số điểm cao trong trò chơi.)

√ Quá khứ phân từ – Past participle (V3): Beaten

Ví dụ:

They haven’t beaten us yet. (Họ vẫn chưa đánh bại chúng tôi.)

2. Quá khứ của begin là gì?

√ Nguyên thể – Infinitive (V1): Begin

Ví dụ:

He begins to read. (Anh ấy bắt đầu đọc.)

√ Quá khứ đơn – Simple past (V2): Began

Ví dụ:

He began to run because you were afraid of the dog. (Anh ấy bắt đầu bỏ chạy vì sợ con chó.)

√ Quá khứ phân từ – Past participle (V3): Begun

Ví dụ:

He has begun to smoke again. (Anh ấy đã bắt đầu hút thuốc trở lại.)

>>> Tìm hiểu thêm: Quá khứ của Read: A-Z cách chia động từ bất quy tắc Read

Be là gì?

Be là gì? quá khứ của be

Be là một động từ bất quy tắc, dùng để đánh giá, miêu tả, hoặc diễn tả tính chất, tình trạng, hoàn cảnh của một vật thể, người hoặc sự việc, nó mang nghĩa “thì/là/ở”. Be có thể được sử dụng trong các câu đơn giản như:

• I am a student. (Tôi là một học sinh.)

• He is my brother. (Anh ấy là anh trai của tôi.)

• We are going to the park. (Chúng tôi đang đi đến công viên.)

>>> Tìm hiểu thêm: 12 cách học thuộc từ vựng tiếng Anh nhanh và ghi nhớ lâu

Cách chia quá khứ của be

Cách chia quá khứ của be

V2, V3 của be được chia như sau:

Nguyên thể – Infinitive (V1)  Quá khứ đơn  – Simple Past (V2)  Quá khứ phân từ – 

Past Participle (V3)

be was/ were been

LƯU Ý: Khi dạng quá khứ và quá khứ phân từ của be, ta phát âm là:

Was

• UK /wɒz/ / /wəz/

• US /wɑːz/

Were

• UK /wɜːr/ / /wər/

• US /wɝː/ /wɚ/

Been

• UK /biːn/ /bɪn/

• US /biːn/ /bɪn/

>>> Tìm hiểu thêm: Giải đáp thắc mắc trước giới từ là gì để sử dụng cho đúng

1. Quá khứ của be – Quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn (past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ. Ở thì này, be sẽ có hai dạng là was và were. Ở câu khẳng định, ta có công thức chung như sau:

  S+ was/were + O + …
Chủ ngữ To be Ví dụ
I was  I was not at home when you called. (Tôi không ở nhà khi bạn gọi.)
You were  You were late for the meeting. (Bạn đến muộn cho cuộc họp.)
We were  We were not able to attend the meeting due to a scheduling conflict. (Chúng tôi không thể tham dự cuộc họp vì xung đột lịch trình.)
They were  They were excited about the upcoming trip. (Họ háo hức về chuyến đi sắp tới.)
He was  He was happy to see his friends. (Anh ấy hạnh phúc khi gặp lại bạn bè.)
She was  She was not feeling well yesterday. (Cô ấy không cảm thấy khỏe hôm qua.)
It was  It was raining heavily yesterday. (Trời đã mưa to hôm qua.)

Be ở thì quá khứ đơn dạng phủ định chỉ cần thêm “not” sau was/ were:

S + was/ were + not + O + …
Chủ ngữ To be Ví dụ
I was not  I was not aware of the change. (Tôi không nhận ra sự thay đổi.)
You were not  I was not aware of the change. (Tôi không nhận ra sự thay đổi.)
We were not  We were not able to finish the project on time. (Chúng tôi không thể hoàn thành dự án đúng thời hạn.)
They were not  They were not invited to the party. (Họ không được mời tới bữa tiệc.)
He was not  He was not happy with the result. (Anh ấy không hài lòng với kết quả.)
She was not  She was not feeling well yesterday. (Cô ấy không khỏe vào ngày hôm qua.)
It was not  It was not raining when we went out. (Không có mưa khi chúng tôi ra ngoài.)

Chú ý: “Not” có thể được rút gọn thành “n’t” trong câu phủ định của động từ “be”.

Để đặt câu hỏi dạng Yes/No question với quá khứ của be, ta chỉ cần đảo Was và Were lên đầu câu, và lên trước chủ ngữ đổi với câu hỏi Wh-

Was/ Were + S + O …?
(Wh-) + was/ were + S +O…? 

Ví dụ:

• Were you studying when I called you? (Có phải bạn đang học khi tôi gọi bạn không?)

• Was she happy with the gift you gave her? (Cô ấy có vui với món quà mà tôi đã tặng cô ấy không?)

• What was the reason for the delay in the flight? (Lý do hoãn chuyến bay là gì vậy?)

• Where were you when the accident happened? (Anh đã ở đâu khi tai nạn xảy ra vậy?)

>>> Tìm hiểu thêm: Cách đặt câu hỏi với từ What dễ áp dụng cho nhiều mẫu câu

2. Quá khứ phân từ

V3 của be thường được dùng trong các thì như Hiện tại hoàn thành (Present Perfect), Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous). Dưới đây là một số ví dụ về quá khứ phân từ 2 của be:

• Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: He has not been listening to the lecture. (Anh ta đã không lắng nghe giảng viên.)

• Quá khứ hoàn thành: She had not been to Nha Trang since 2018. (Cô ấy đã không ở Nha Trang kể từ năm 2018).

• Quá khứ hoàn tiếp diễn: He had been being very stubborn about his decision. (Anh ấy đã từng rất cứng đầu với quyết định của mình.)

>>> Tìm hiểu thêm: Nắm vững cách sử dụng cấu trúc Not only, but also trong tiếng Anh

Bảng chia động từ be

Bảng chia động từ be

 

Bạn có thể xem thêm về cách chia động từ be ở các thì khác trong bảng tổng hợp dưới đây, bao gồm cả quá khứ của be:

I You He/She/It We You They
Hiện tại đơn am are is are are are
Hiện tại tiếp diễn am being are being is being are being are being are being
Quá khứ đơn was were was were were were
Quá khứ tiếp diễn was being were being was being were being were being were being
Hiện tại hoàn thành have been have been has been have been have been have been
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn have been being have been being has been being have been being have been being have been being
Quá khứ hoàn thành had been had been had been had been had been had been
Quá khứ hoàn thành Tiếp diễn had been being had been being had been being had been being had been being had been being
Tương lai will be will be will be will be will be will be
Tương lai tiếp diễn will be being will be being will be being will be being will be being will be being
Tương lai hoàn thành will have been will have been will have been will have been will have been will have been
Tương lai hoàn thành tiếp diễn will have been being will have been being will have been being will have been being will have been being will have been being
Câu mệnh lệnh be Let’s be be

>>> Tìm hiểu thêm: 13 cách đặt câu hỏi với When khi đề cập đến thời gian, địa điểm

Bài tập vận dụng với động từ be

Bài tập vận dụng với động từ be

Bài tập 1: Điền dạng đúng động từ be ở để hoàn thành các câu sau:

1. They ___ tired after the long journey.

2. We ___ not able to attend the meeting yesterday.

3. He ___ surprised when he heard the news.

4. The cake has ___ baked by my mom.

5. I ___ not aware of the changes.

6. The report has ___ submitted to the boss.

7. She ___ very happy when she received the gift.

8. They ___ invited to the wedding last week.

9. The book has ___ read by many people.

>>> Tìm hiểu thêm: Cung hoàng đạo nào học giỏi tiếng Anh nhất?

Bài tập 2: Điền dạng đúng của động từ be vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

Last summer, my family and I went on a vacation to a beautiful island. The weather ___ (be) perfect and the scenery ___ (be) breathtaking. We ___ (be) very excited as it ___ (be) our first time visiting this place. We ___ (be) greeted by friendly locals and the accommodations ___ (be) comfortable. During our stay, we ___ (be) able to relax on the beach, swim in the crystal-clear water, and enjoy various water sports. In the evenings, we ___ (be) treated to delicious local cuisine at the resort’s restaurant. We ___ (be) amazed by the natural beauty of the island and the warm hospitality of the people. It ___ (be) truly a memorable trip for all of us.

Bài tập 3: Hoàn thành các câu sau bằng cách điền dạng đúng của động từ be

1. Yesterday, I ___________ at home all day because I was feeling sick.

2. My sister ___________ very happy when she received her exam results.

3. They ___________ studying English for three years.

4. The flowers ___________ watered by my mom every morning.

5. We ___________ surprised by the sudden rainstorm during our picnic.

6. The cake ___________ baked by the baker this morning.

7. She ___________ a good singer and dancer.

8. The homework ___________ completed by the students before the deadline.

9. He ___________ my best friend since we were kids.

10. The concert ___________ canceled due to bad weather.

——————————————————————————

>>> Tìm hiểu thêm: Top 20 truyện tiếng Anh cho bé hay và ý nghĩa nhất

Đáp án

Cách chia động từ tobe

Bài tập 1:

1. They were tired after the long journey.

2. We were not able to attend the meeting yesterday.

3. He was surprised when he heard the news.

4. The cake has been baked by my mom.

5. I was not aware of the changes.

6. The report has been submitted to the boss.

7.She was very happy when she received the gift.

8. They were invited to the wedding last week.

9. The book has been read by many people.

Bài tập 2:

Last summer, my family and I went on a vacation to a beautiful island. The weather was perfect and the scenery was breathtaking. We were very excited as it was our first time visiting this place. We were greeted by friendly locals and the accommodations were comfortable. During our stay, we were able to relax on the beach, swim in the crystal-clear water, and enjoy various water sports. In the evenings, we were treated to delicious local cuisine at the resort’s restaurant. We were amazed by the natural beauty of the island and the warm hospitality of the people. It was truly a memorable trip for all of us.

Bài tập 3:

1. was

2. was

3. have been

4. are

5. were

6. was

7. is

8. was

9. has been

10. was

Trên đây là những kiến thức trọng tâm liên quan đến quá khứ của be. ILA hy vọng những chia sẻ trên có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về quá khứ của be và cách chia động từ cơ bản này. Chúc các bạn học thật tốt và đạt được kết quả cao trong các kỳ thi nhé!

>>> Tìm hiểu thêm: Cách viết số thứ tự trong tiếng Anh và phân biệt với số đếm

Nguồn tham khảo

  1. Be – Cập nhật ngày 24-6-2023.
  2. Be – Cập nhật ngày 24-6-2023
location map