Bài tập thì quá khứ đơn có đáp án cơ bản và nâng cao

bài tập thì quá khứ đơn có đáp án

Tác giả: Huynh Suong

Thì quá khứ đơn được xem là thì dễ học nhất và có tính ứng dụng cao. Nếu làm bài tập thì quá khứ đơn nhiều, bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc vận dụng thì này.

Tìm hiểu thì quá khứ đơn trước khi làm bài tập

Trước khi làm bài tập thì quá khứ đơn, bạn cần nắm rõ các điểm ngữ pháp tiếng Anh cơ bản.

Thì quá khứ đơn là gì?

Thì quá khứ đơn là gì?

Thì quá khứ đơn (past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Khi học các thì trong tiếng Anh, quá khứ đơn là một thì cơ bản mà bạn cần nắm vững.

Ví dụ:

• I played football with classmates yesterday. (Hôm qua tôi đã chơi bóng đá cùng các bạn trong lớp)

• She visited Ha Long Bay last week. (Cô ấy đã du lịch Vịnh Hạ Long vào tuần trước).

Thì quá khứ đơn được đánh giá là thì đơn giản, phổ biến thứ hai sau thì hiện tại đơn.

Công thức thì quá khứ đơn

ngữ pháp tiếng Anh

Thì quá khứ đơn với động từ “to be” Thì quá khứ đơn với động từ thường
Thể khẳng định

S + was/were +…

Lưu ý

• I/She/He/It/Danh từ số ít + was

• They/We/You/Danh từ số nhiều + were

Ví dụ:

• I was at home yesterday.

(Hôm qua tôi đã ở nhà)

• They were in Sapa on their vacation last year.

(Họ đã ở Sapa vào kỳ nghỉ năm trước)

 

S + V2/ed+…

Lưu ý:

V2/ed:  Là động hợp quy tắc và bất quy tắc chia theo thì quá khứ đơn.

Ví dụ:

• We went to the stadium yesterday to watch the football match.

(Chúng tôi đến sân vận động để xem trận bóng đá vào hôm qua)

• We visited grandparents last month.

(Chúng tôi thăm ông bà vào tháng trước).

Thể phủ định  

S + was/were + not…

Lưu ý:

was not = wasn’t

were not = weren’t

Ví dụ:

• She wasn’t at school last Tuesday.

(Cô ấy không ở trường vào thứ 3 trước).

• They weren’t happy because their team lost.

(Họ không vui vì đội của họ đã thua).

S + did not + V (nguyên mẫu)

Lưu ý:

did not = didn’t

Ví dụ:

• They didn’t come back home last night.

(Họ không trở về nhà tối qua)

• She didn’t accept my offer.

(Cô ấy không đồng ý lời đề nghị của tôi)

Thể nghi vấn Câu hỏi Yes/No question

Was/Were + S + ….?

Trả lời: 

Yes, S + was/were.

No, S + wasn’t/weren’t.

Ví dụ:

• Were you alone yesterday?

(Bạn đã ở một mình hôm qua?)

Yes I was / No I wasn’t.

Câu hỏi Yes/No question

Did + S + V (nguyên mẫu)…?

Trả lời:

Yes, S + did.

No, S + didn’t.

Ví dụ:

• Did you send her an email?

(Bạn đã gửi email cho cô ấy phải không?)

Yes, I did / No I didn’t.

• Did they win the football match?

(Họ đã chiến thắng trận bóng đúng không?)

Yes, they did / No, they didn’t.

Câu hỏi WH- question:

WH-word + was/were + S + (not) +..?

Trả lời: S + was/were + (not)+…

Ví dụ:

• Where was she last week?

(Tuần trước cô ấy đã ở đâu?)

• Why were you happy?

(Tại sao bạn vui vậy?)

Câu hỏi WH- question:

WH-word + did + S + (not) + V (nguyên mẫu)?

Trả lời: S + V2/ed+…

Ví dụ:

• Why did you cry last night?

(Sao tối qua bạn khóc vậy?)

• How did you solve the problem?

(Bạn đã giải quyết vấn đề thế nào vậy?)

>>> Tìm hiểu thêm: Thì quá khứ đơn (Past simple): Công thức, cách dùng & dấu hiệu nhận biết

Cách áp dụng thì quá khứ đơn vào bài tập

 

Áp dụng thì quá khứ đơn

Trước khi thực hành phần bài tập thì quá khứ đơn, bạn nên nắm chắc một số thông tin về cách sử dụng thì này.

1. Thì quá khứ đơn diễn tả hành động, sự việc diễn ra tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ. Hành động, sự việc này đã hoàn toàn kết thúc ở quá khứ.

Ví dụ:

• They always visited grandparents on summer vacation.
(Họ luôn về thăm ông bà vào dịp nghỉ hè).

2. Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.

Ví dụ:

• They always visited grandparents on summer vacation.
(Họ luôn về thăm ông bà vào dịp nghỉ hè).

3. Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ.

Ví dụ:

• When my mother was cooking, my brother came home.
(Khi mẹ tôi đang nấu ăn, anh trai tôi về.)

4. Thì quá khứ đơn được dùng trong câu điều kiện loại II.

Ví dụ:

• If I had a lot of money, I would buy a big house.
(Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua một ngôi nhà lớn.)

>>> Tìm hiểu thêm: Thông tin A-Z cách phân biệt câu điều kiện loại 1 và 2

5. Thì quá khứ đơn dùng trong câu điều ước không có thật của cấu trúc wish.

Ví dụ:

• I wish I were beside you now.
(Tôi ước mình ở cạnh cậu lúc này.)

6. Thì quá khứ đơn dùng để nói về một sự kiện lịch sử.

Ví dụ:

• Edison invented bulbs.
(Ê-đi-xơn đã phát minh ra bóng đèn.)

7. Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động xảy ra ở một thời điểm nhất định, kể cả khi thời điểm này không được đề cập đến.

Ví dụ:

• I bought this book in a bookstore in Nha Trang.
(Tôi mua cuốn sách này ở một nhà sách ở Nha Trang).

Cách học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả là thực hành với các bài tập áp dụng. Vì thế, bạn hãy làm bài tập thì quá khứ đơn để ghi nhớ kiến thức tốt hơn nhé.

>>> Tìm hiểu thêm: Cách học ngữ pháp tiếng Anh ghi nhớ nhanh và ngấm lâu

Bài tập thì quá khứ đơn có đáp án

Bài tập thì quá khứ đơn có đáp án

Bài tập thì quá khứ đơn có nhiều dạng như bài tập chia động từ quá khứ đơn, bài tập viết lại câu thì quá khứ đơn… Sau đây là bài tập thì quá khứ đơn có đáp án từ cấp độ cơ bản đến nâng cao giúp bạn nắm chắc ngữ pháp khi học tiếng Anh.

Bài tập 1: Bài tập thì quá khứ đơn cơ bản

1. Daisy (bring) some chocolates to the birthday party.

2. I (hear) a new song on the radio.

3. Peter (read) three books last week.

4. The Smiths (speak) Italian to the waitress.

5. Peter (understand) during the class, but now he doesn’t understand.

6. My mother (forget) to buy some milk.

7. Susan (have) a baby in August.

8. We (lose) our keys last Friday.

9. They (swim) 500m yesterday afternoon.

10. I (give) my mother a CD for her birthday.

11. At the age of 23, she (become) a teacher.

12. I (know) the answer yesterday.

13. Peter (tell) me that he lived in New York.

14. We (lend) John €200.

15. She (drink) too much coffee yesterday.

16. The children (sleep) in the car.

17. He (keep) his promise.

18. We (choose) the steak for dinner.

19. The film (begin) late.

20. They (fly) to Madrid.

21. We (drive) to Edinburgh.

22. Mrs. Black (teach) English at the University.

23. They (send) me an e-mail earlier.

24. We (leave) at 7 a.m.

Bài tập 2: Bài tập thì quá khứ đơn nâng cao

Last Easter holidays Jimmy and Paul _____(go) camping in the mountain. They ________(spend) a wonderful time there. They _____(wake up) early in the morning and then they ______(go) for a walk. In the village they ______(buy) everything they _____(need).

In the afternoon they _______(play) football, ______(watch) the birds and _____(swim) in the river. They ______(not have) a TV set, so after dinner they _______(talk) for a while and then they ________(go) to sleep.

One night, Jimmy _______(have) a very strange dream: they ______(be) by the river watching the moon. Suddenly they ________(hear) someone calling “Hello! Hello!” They ________(turn) around and they ______(see) a strange creature.

It ________(be) green and very small. He _________( invite) them to go to his spaceship. There they ________(meet) other strange creatures and a beautiful princess.

They _______(sit) down round a table and they ________(eat) some strange food. Jimmy ________(drink) a glass of fruit juice. It ________(taste) good so he _______(ask) for another glass of it.

After a while he ________(feel) a bit strange. Oh, dear…he _________(turn) green and small like the others. The princess ________(not be) beautiful anymore and she ______(look) horrible. What was happening?

He ______(open) his eyes and … what a relief! It ____(be) only a dream!

thì quá khứ

Bài tập 3: Bài tập thì quá khứ đơn viết lại câu

1. / painted / a picture / she/ yesterday

2. watch / Susan / didn’t / a film

3. you / cook / did / dinner /the /?

4. guitar /didn’t /Cynthia /last week /play /the

5. last year / they / work / did / in a hospital /?

6. It/ be/ rainy/ last night

7. In 1990/ they/ move/ to another city.

8. My mother/ not/ go/ to the pagoda/ a month ago.

9. How/ your father/ get there?

10. My/ grandmother/ make/ three/ cake/ a/ day/ ago.

Bài tập 4: Bài tập tổng hợp thì quá khứ đơn

Yêu cầu 1: Đọc đoạn văn sau

Albert Einstein was one of the most famous scientists of all time. He developed the special and general theories of relativity and made many other important discoveries.

Albert Einstein was born on March 14, 1879, in Ulm, Germany. He grew up in a secular Jewish family. His father was a salesman and engineer and his mother was a housewife. Einstein had one sister, Maja, who was born two years after him.

He studied at the Luitpold Gymnasium in Munich. He didn’t like studying there. One teacher even told him that he would never get anywhere. At this time, Einstein became interested in classical music and he learned to play the violin. He was also interested in science.

In the 1890s, Einstein’s family moved to Milan, Italy. Einstein started studying at the Swiss Federal Polytechnic School in Zürich. His years in Zürich were some of the happiest years of his life. He became friends with many other students and met his future wife, Mileva Maric, a physics student from Serbia.

Einstein finished his university studies and found work in a Swiss patent office. In his free time, Einstein continued studying physics. He married Mileva Maric in 1903, but the marriage was not a happy one.

They divorced in 1919 and Einstein married Elsa Löwenthal. In 1905, Einstein published four important papers about physics. The fourth paper included the famous equation E=mc2. In 1921, he won the Nobel Prize for Physics.

From 1913 to 1933, Albert Einstein was the director of the Kaiser Wilhelm Institute for Physics in Berlin. He often traveled around the world and gave talks about physics. While Einstein was traveling and speaking internationally, the Nazis were becoming more and more powerful. Einstein’s life was in danger.

In 1932, he decided to leave Germany forever. He moved to the United States and took on a position at the Institute for Advanced Study at Princeton, New Jersey.

Einstein became an American citizen in 1935. In 1939, he and his friend Leo Szilard wrote a letter to President Franklin D. Roosevelt. They warned him that the Nazis might be trying to create an atomic bomb. The United States started a program to create its nuclear weapons.

After learning of the 1945 bombing of Hiroshima, Einstein became active in trying to stop future use of nuclear weapons. He also supported the civil rights of African Americans. In 1952, he was offered to become the president of Israel, but he respectfully declined.

Albert Einstein died on April 18, 1955, in Princeton, New Jersey.

Yêu cầu 2: Trả lời các câu hỏi sau dựa vào các thông tin trong bài đọc

1. What was Albert Einstein’s father’s job? _____________________________________________________________

2. What did Albert Einstein do after he finished his university studies? _______________________________________

3. When did Albert Einstein get the Nobel Prize for Physics? _______________________________________________

4. Why did Einstein decide to leave Germany? __________________________________________________________

5. When did Einstein become an American citizen? ______________________________________________________

6. Why did Einstein write a letter to F. D. Roosevelt? _____________________________________________________

7. What did Einstein do after he learned about the bombing of Hiroshima? ___________________________________

Yêu cầu 3: Những câu sau viết đúng (T) hay sai (F)?

1. Albert Einstein was older than his sister. _____

2. Albert Einstein didn’t enjoy studying at the Luitpold Gymnasium in Munich. _____

3. Albert Einstein could play the violin. _____

4. Albert Einstein’s first wife was from Serbia. _____

5. Albert Einstein published his most famous equation in 1905. _____

6. Albert Einstein supported the civil rights of black people. _____

7. In 1952, Albert Einstein became the president of Israel. _____

>>> Tìm hiểu thêm: Phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất thế giới dành cho bạn

Đáp án bài tập thì quá khứ đơn

Đáp án bài tập

Bài tập 1

1. brought

2. heard

3. read

4. spoke

5. understood

6. forgot

7. had

8. lost

9. swam

10. gave

11. became

12. knew

13. told

14. lent

15. drank

16. slept

17. kept

18. chose

19. began

20. flew

21. drove

22. taught

23. sent

24. left

Bài tập 2

Last Easter holidays Jimmy and Paul went (go) camping in the mountains. They spent (spend) a wonderful time there. They woke up (wake up) early in the morning and then they went (go) for a walk. In the village, they bought (buy) everything they needed (need).

In the afternoon they played (play) football, watched (watch) the birds and swam (swim) in the river. They didn’t have (not have) a TV set, so after dinner they talked (talk) for a while and then they went (go) to sleep. One night, Jimmy had (have) a very strange dream: they were (be) by the river watching the moon.

Suddenly they heard (hear) someone calling “Hello! Hello!” They turned (turn) around and they saw (see) a strange creature.
It was (be) green and very small. He invited ( invite) them to go to his spaceship. There they met (meet) other strange creatures and a beautiful princess.

They sat (sit) down round a table and they ate (eat) some strange food. Jimmy drank (drink) a glass of fruit juice. It tasted (taste) good so he asked (ask) for another glass of it. After a while, he felt (feel) a bit strange. Oh, dear…he turned (turn) green and small like the others.

The princess wasn’t (not be) beautiful anymore and she looked (look) horrible. What was happening? He opened (open) his eyes and … what a relief! It was (be) only a dream!

đáp án bài tập

Bài tập 3

1. She painted a picture yesterday.

2. Susan didn’t watch a film.

3. Did you cook the dinner?

4. Cynthia didn’t play the guitar last week.

5. Did they work in a hospital last year?

6. It was rainy last night.

7. In 1990, they moved to another city.

8. My mother did not go to the pagoda a month ago.

9. How did your father get there?

10. My grandmother made three cakes a day ago.

Bài tập 4

Phần trả lời câu hỏi

1. What was Albert Einstein’s father’s job? He was an engineer and a salesman

2. What did Albert Einstein do after he finished his university studies? He worked in a Swiss patent office

3. When did Albert Einstein get the Nobel Prize for Physics? In 1921

4. Why did Einstein decide to leave Germany? Because his life was in danger because of the Nazis

5. When did Einstein become an American citizen? In 1935

6. Why did Einstein write a letter to F. D. Roosevelt? To warn him that the Nazis might be trying to create an atomic bomb.

7. What did Einstein do after he learned about the bombing of Hiroshima? He became active in trying to stop future use of nuclear weapons

(T) or (F)

1.T, 2.T, 3.T, 4.T, 5.T, 6.T, 7.F

Trên đây là nội dung cơ bản về thì quá khứ đơn và bài tập thì quá khứ đơn. Hy vọng những kiến thức này sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học tập tiếng Anh.

>>> Tìm hiểu thêm: 15 lợi ích của việc học tiếng Anh bạn cần biết

Nguồn tham khảo

1. Past simple – Ngày cập nhật: 14-07-2023

2. 2,892 Past simple tense English ESL – Ngày cập nhật: 14-07-2023

location map