Chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành dễ hiểu nhất

Chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành dễ hiểu nhất

Tác giả: Le Trinh

Chắc hẳn bạn đã từng bắt gặp cấu trúc thì quá khứ đơn (Simple past) hiện tại hoàn thành (Present perfect) trong các ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày. Đặc biệt, dạng bài tập chuyển từ quá khứ đơn sang thì tại hoàn thành cũng vô cùng phổ biến trong các bài kiểm tra. Hãy cùng ILA tìm hiểu về công thức chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành qua bài viết dưới đây nhé!

Tổng quan về thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

Trước khi đi sâu hơn về cách chuyển quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành, hãy ôn lại kiến thức liên quan đến hai loại thì này nhé!

Quá khứ đơn là gì?

1. Khái niệm thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect) được sử dụng để diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục diễn ra trong tương lai. Ví dụ:

• Becky has been working as a doctor for over 10 years. (Becky đã làm bác sĩ được hơn 10 năm.)

• I have just finished my essay. (Tôi vừa mới hoàn thành bài luận văn của mình.)

• They have recently married. (Họ vừa mới kết hôn.)

Trong khi đó, thì quá khứ đơn (Simple past) lại được dùng để diễn tả một hành động, sự việc hoặc hiện tượng đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Ví dụ:

• She lived in Da Nang for ten years. (Cô ấy từng sống ở Đà Nẵng trong mười năm.)

• I visited Hanoi last winter (Tôi đã thăm Hà Nội mùa đông năm ngoái.)

• I saw Anna this morning. (Tôi đã gặp Anna sáng nay.)

• Becky moved to this city a year ago. (Becky đã chuyển đến thành phố này cách đây một năm.)

>>> Tìm hiểu thêm: Cách chia quá khứ của Go: Mẹo hay để giao tiếp tiếng Anh

2. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Tất tần tật về thì hiện tại hoàn thành.

Để hoàn thành tốt các bài tập chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành, bạn cần nắm rõ các cấu trúc cơ bản của chúng:

Động từ to be
Loại câuThì hiện tại hoàn thànhThì quá khứ đơn
Khẳng địnhS + have/ has + been + adj/NS + was/ were + adj/N
Phủ địnhS + have/ has + NOT + been + adj/NS + were/ was + NOT + adj/N
Yes/no questionHave/ Has + S + been + adj/N?Were/ Was + S + adj/N?
Wh-questionWh-word + have/ has + S + (not) + been + adj/N?Wh-word + were/ was + S + (not) + adj/N?
Động từ thường
Loại câuThì hiện tại hoàn thànhThì quá khứ đơn
Khẳng địnhS + have/ has + Vpp + (O)S + V2/ed + (O)
Phủ địnhS + have/ has + NOT + Vpp + (O)S + did NOT + Vbare + (O)
Yes/no questionHave/ Has + S + Vpp + (object)?Did + S + V-infinitive + (O)?
Wh-questionWh-word + have/ has + S + (not) + Vpp + (O)?+ S + (not) + been + adj/N?Wh-word + did + S + (not) +  V-infinitive + (O)?
Động từ to be
Loại câuThì hiện tại hoàn thànhThì quá khứ đơn
Khẳng địnhS + have/ has + been + adj/NS + was/ were + adj/N
Phủ địnhS + have/ has + NOT + been + adj/NS + were/ was + NOT + adj/N
Yes/no questionHave/ Has + S + been + adj/N?Were/ Was + S + adj/N?
Wh-questionWh-word + have/ has + S + (not) + been + adj/N?Wh-word + were/ was + S + (not) + adj/N?
Động từ thường
Loại câuThì hiện tại hoàn thànhThì quá khứ đơn
Khẳng địnhS + have/ has + Vpp + (O)S + V2/ed + (O)
Phủ địnhS + have/ has + NOT +  Vpp + (O)S + did NOT + Vbare + (O)
Yes/no questionHave/ Has + S + Vpp + (object)?Did + S + V-infinitive + (O)?
Wh-questionWh-word + have/ has + S + (not) + Vpp + (O)?+ S + (not) + been + adj/N?Wh-word + did + S + (not) +  V-infinitive + (O)?

>>> Tìm hiểu thêm: 100 động từ bất quy tắc thường gặp và 30 danh từ bất quy tắc thông dụng nhất

Công thức chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Có 3 cách chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành sau:

Bài tập chuyển câu quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành.

1. Chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành – Dạng 1

Công thức:

Quá khứ đơn: S + V2 + thời gian + ago
→ Hiện tại hoàn thành:
S + have/has + V3 + for + thời gian

Ví dụ:

Quá khứ đơn: My sister moved to Tokyo three years ago. (Chị gái tôi đã chuyển đến đến Tokyo vào ba năm trước.)

Hiện tại hoàn thành: My sister has moved to Tokyo for three years. (Chị gái tôi đã chuyển đến Tokyo được ba năm rồi.)

Quá khứ đơn: They finished their project two weeks ago. (Họ đã hoàn thành dự án của mình vào tuần trước.)

Hiện tại hoàn thành: They have finished their project for two weeks. (Họ đã hoàn thành dự án của mình được hai tuần rồi.)

Quá khứ đơn: He bought a new car two months ago. (Hai tháng trước, anh ấy đã mua một chiếc xe mới.)

Hiện tại hoàn thành: He has bought a new car for two months. (Anh ấy đã mua chiếc xe mới được hai tháng rồi.)

Quá khứ đơn: We completed the marathon three days ago. (Chúng tôi đã hoàn thành cuộc marathon vào ba ngày trước.)

Hiện tại hoàn thành: We have completed the marathon for three days. (Chúng tôi đã hoàn thành cuộc marathon được ba ngày rồi.)

>>> Tìm hiểu thêm: Quá khứ hoàn thành tiếp diễn và những điều bạn cần nắm

2. Chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành – Dạng 2

Công thức:

Quá khứ đơn: It’s + thời gian ….+ since …+ last + V2
S + last + V2 + time + ago
The last time + S + V-ed + was + time + ago
→ Hiện tại hoàn thành: S + haven’t/hasn’t + V3 + for + thời gian

Ví dụ:

•  Quá khứ đơn: It’s been three years since I last saw her. (Đã ba năm kể từ lần cuối cùng tôi gặp cô ấy.)

Hiện tại hoàn thành: I haven’t seen her for three years. (Tôi chưa gặp cô ấy trong vòng ba năm.)

Quá khứ đơn: He last traveled to Japan two decades ago. (Anh ta đã đi du lịch đến Nhật Bản cách đây hai thập kỷ.)

Hiện tại hoàn thành: He hasn’t traveled to Japan for two decades. (Anh ta chưa đi du lịch đến Nhật Bản trong vòng hai thập kỷ.)

Quá khứ đơn: The last time I visited this city was five years ago. (Lần cuối cùng tôi đến thăm thành phố này là cách đây năm năm.)

Hiện tại hoàn thành: I haven’t visited this city for five years. (Tôi chưa đến thăm thành phố này trong vòng năm năm.)

3. Chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành – Dạng 3

Công thức chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành như sau:

Quá khứ đơn: When did + S + V-infinitive?
When was the last time + S + V2?
Hiện tại hoàn thành: How long + have/has (not) + S + V3?

Ví dụ:

Quá khứ đơn: When did you start learning English? (Bạn bắt đầu học tiếng Anh khi nào?)

Hiện tại hoàn thành: How long have you been studying English? (Bạn đã học tiếng Anh bao lâu rồi?)

Quá khứ đơn: When did you start learning English? (Bạn bắt đầu học tiếng Anh khi nào?)

Hiện tại hoàn thành: How long have you been studying English? (Bạn đã học tiếng Anh bao lâu rồi?)

Quá khứ đơn: When did she buy that car? (Cô ấy mua chiếc xe đó khi nào?)

Hiện tại hoàn thành: How long has she had that car? (Cô ấy đã sở hữu chiếc xe đó bao lâu rồi?)

Quá khứ đơn: When did they leave the party? (Họ rời khỏi bữa tiệc khi nào?)

Hiện tại hoàn thành: How long have they been away from the party? (Họ đã rời khỏi bữa tiệc bao lâu rồi?)

Hướng dẫn chi tiết viết lại câu từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành.

>>> Tìm hiểu thêm: Quá khứ phân từ là gì? Cách dùng và bài tập thực hành

Bài tập chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Dưới đây là các bài tập liên quan đến quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành, mà bạn có thể luyện tập để ôn lại kiến thức chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành.

Bài 1: Viết lại câu chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành sao cho nghĩa không đổi.

1. I traveled to Paris last year.
→ I haven’t__________________________________.

2. She visited her grandparents two years ago.
→ She hasn’tt__________________________________.

3. We started this project last month.
→ We have __________________________________.

4. He finished reading the book two days ago.
→ He has __________________________________.

5. They sold a new car a week ago.
→ They haven’t __________________________________.

6. We went on a road trip two months ago.
→ We haven’t __________________________________.

7. He received the award last week.
→ He has__________________________________.

8. The last time they played soccer was in April.
→ They haven’t __________________________________.

9. I saw her at the party two days ago.
→ I haven’t__________________________________.

10. They bought a new book last month.
→ They haven’t __________________________________.

Bài 2: Điền dạng đúng của từ vào chỗ trống trong câu.

1. She __________ (finish) her homework yesterday.

2. They __________ (travel) to Paris twice.

3. He __________ (already visit) that museum.

4. We __________ (not see) each other since last year.

5. The train __________ (leave) before we arrived at the station.

6. She __________ (study) English for three years.

7. I __________ (just eat) lunch.

8. They __________ (not go) to the party last night.

9. He __________ (never be) to Asia before.

10. We __________ (not see) that movie yet.

11. She __________ (finish) her homework yesterday.

12. They __________ (have) dinner at that restaurant before.

13. He __________ (already visit) three countries in Europe.

14. We __________ (not see) this movie yet.

15. The train __________ (leave) the station five minutes ago.

16. She __________ (live) in this city for two years.

17. I __________ (just see) him at the supermarket.

18. They __________ (not arrive) at the airport on time.

19. He __________ (never try) sushi before.

10. We __________ (not visit) that museum yet.

>>> Tìm hiểu thêm: Tổng hợp tất cả cách chia động từ trong tiếng Anh

Đáp án bài tập chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Bài 1:

1. I haven’t been to Paris since last year.

2. She hasn’t visited her grandparents for two years.

3. We have started this project for a month.

4. He has finished reading the book for two days.

5. They haven’t sold a new car for a week.

6. We haven’t gone on a road trip for two months.

7. He has received the award for a week.

8. They haven’t played soccer since April.

9. I haven’t seen her for two days.

10. They haven’t bought a new book since last month.

Bài 2:

1. She finished her homework yesterday.

2. They have traveled to Paris twice.

3. He has already visited that museum.

4. We haven’t seen each other since last year.

5. The train left before we arrived at the station.

6. She has been studying English for three years.

7. I have just eaten lunch.

8. They didn’t go to the party last night.

9. He has never been to Asia before.

10. We haven’t seen that movie yet.

11. She finished her homework yesterday.

12. They had dinner at that restaurant before.

13. He has already visited three countries in Europe.

14. We haven’t seen this movie yet.

15. The train left the station five minutes ago.

16. She has been living in this city for two years.

17. I have just seen him at the supermarket.

18. They didn’t arrive at the airport on time.

19. He has never tried sushi before.

20. We haven’t visited that museum yet.

Trên đây là các kiến thức liên quan đến cách chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành. ILA hy vọng những với những chia sẻ trên, bạn đã có thêm những kiến thức bổ ích về dạng cấu này, từ đó tự tin hơn khi làm bài kiểm tra cũng như giao tiếp hàng ngày. Hãy luyện tập thật chăm chỉ các dạng bài tập liên quan đến chuyển từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành để đạt được kết quả cao trong học tập bạn nhé!

Nguồn tham khảo

1. Present perfect vs past simple – Cập nhật ngày: 22-8-2023

2. Past simple (I worked) – Cập nhật ngày: 22-8-2023

location map