Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn: Cách phân biệt & bài tập chi tiết

Phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn.

Tác giả: Le Trinh

Biết cách sử dụng thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn là một bước quan trọng để bạn có thể để có thể nghe, nói, đọc viết lưu loát. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bạn bối rối trong việc phân biệt hai thì này. ILA đã tổng hợp mọi kiến thức liên quan đến thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn bài tập để bạn tham khảo.

Phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn thế nào?

Để làm được bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, bạn cần biết cách phân biệt 2 thì này.

1. Phân biệt công thức thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

a. Thì hiện tại đơn

√ Khẳng định

S + am/is/are + O

S + V(s/es) + O

√ Phủ định

S + am/is/are not + O

S + do/does not + V-inf + O

√ Nghi vấn

Am/is/are + S + O?

Do/Does + S + V-inf + O?

b. Thì hiện tại tiếp diễn

√ Khẳng định

S + am/is/are + V_ing + …

√ Phủ định

S + am/is/are not + V_ing + …

√ Nghi vấn

Am/Is/Are + S + V_ing + …?

Như vậy, so sánh công thức thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn hoàn toàn khác nhau.

2. Phân biệt cách dùng thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

√ Thì hiện tại đơn diễn tả những sự việc xảy ra thường xuyên như thói quen, lịch trình, sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

I watch cartoons every day. I don’t watch the news. (Tôi xem phim hoạt hình mỗi ngày. Tôi không xem tin tức.)

√ Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả sự việc/hành động đang diễn ra ở hiện tại. Hành động/sự việc đó vẫn chưa chấm dứt mà vẫn tiếp tục diễn ra.

Ví dụ:

She’s studying Maths now. She isn’t studying English. (Lúc này cô ấy đang học toán. Cô ấy không học tiếng Anh.)

3. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn bài tập

√ Trạng từ trong thì hiện tại đơn: always, often, usually…

√ Trạng từ trong thì hiện tại tiếp diễn: now, right now, at the moment…

>>> Tìm hiểu thêm: Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

Khái niệm thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Trước khi tìm hiểu sự khác nhau giữa thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, hãy cùng ILA ôn tập lại một số kiến thức về khái niệm, cách dùng và cấu trúc của hai thì này nhé!

• Thì hiện tại đơn (Simple present) là một thì trong tiếng Anh, được sử dụng để diễn tả sự thật hiển nhiên hoặc những sự việc xảy ra thường xuyên chẳng hạn như thói quen, lịch trình và sự sắp xếp cố định.

• Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous) được sử dụng để diễn tả hành động/sự việc đang diễn ra ở thời điểm hiện tại. Hành động/sự việc đó vẫn chưa chấm dứt, còn tiếp tục diễn ra.

Cấu trúc thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Hãy cùng ILA xem qua về cấu trúc của thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn:

1. Thì hiện tại đơn với to be

Thì hiện tại đơn với to be

Đối với động từ to be, ta có các công thức sau:

(+) S + am/ is/ are + N/ Adj

Ví dụ:

• She is a strong woman. (Cô ấy là một người phụ nữ mạnh mẽ.)

• They are students. (Họ là học sinh.)

• I am a doctor. (Tôi là một bác sĩ)

• He is a hardworking employee. (Anh ấy là một nhân viên chăm chỉ.)

(-) S + am/are/is + not +N/ Adj (is not = isn’t are not = aren’t)

Ví dụ:

• She is not my girlfriend. (Cô ấy không phải là bạn gái tôi.)

• They are not interested in music. (Họ không quan tâm đến âm nhạc.)

• I am not excited. (Tôi không hứng thú tí nào.)

• He is not happy with the ending. (Anh ấy không hài lòng với cái kết.)

(?) Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj? Wh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj?

Ví dụ:

• Are you ready for the exam? (Bạn đã sẵn sàng cho kỳ thi chưa?)

• Is she interested in joining the club? (Cô ấy có quan tâm đến việc tham gia câu lạc bộ không?)

• Is it raining outside? (Có đang mưa bên ngoài không?)

• Why is he upset? (Tại sao anh ta buồn?)

• What are they discussing in the meeting? (Họ đang thảo luận về điều gì trong cuộc họp?)

2. Thì hiện tại đơn với động từ thường

Đối với động từ thường, ta có công thức như sau:

(+) S + V(s/es) + (O)…

Ví dụ:

• She eats an apple every morning. (Cô ấy ăn một quả táo mỗi sáng.)

• The cat jumps over the fence. (Con mèo nhảy qua hàng rào.)

• He plays the guitar beautifully. (Anh ấy chơi đàn guitar một cách tuyệt vời.)

• They drink coffee in the morning. (Họ uống cà phê vào buổi sáng.)

(-) S + do/ does + not + V-infinitive + (O)…

Ví dụ:

• They do not eat meat as they follow a vegetarian diet. (Họ không ăn thịt vì họ tuân theo chế độ ăn chay.)

• They do not watch TV in the evening. (Họ không xem tivi vào buổi tối.)

• He does not like spicy food. (Anh ấy không thích đồ ăn cay.)

• I do not play soccer. (Tôi không chơi bóng đá.)

• We do not go to the beach on weekends. (Chúng tôi không đi biển vào cuối tuần.)

(?) Do/ Does (not) + S + V-infinitive?

Ví dụ:

• Do you enjoy reading books? (Bạn có thích đọc sách không?)

• Does he play soccer every weekend? (Anh ấy có chơi bóng đá vào mỗi cuối tuần không?)

• Do they study English in the morning? (Họ có học tiếng Anh vào buổi sáng không?)

• Do we need to bring our passports to the airport? (Chúng ta có cần mang hộ chiếu đến sân bay không?)

>>> Tìm hiểu thêm: Tổng hợp, hướng dẫn cụ thể các dạng câu hỏi trong tiếng Anh

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn.

3. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

Có gì khác nhau giữa cấu trúc thì hiện tại đơnhiện tại tiếp diễn? Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn thường đi kèm với động từ to be. To be gồm có am/ is/ are tương ứng với các chủ ngữ I/ he/ she/ it/ they/ ngôi thứ 3 số ít/… Ta có công thức thì hiện tại tiếp diễn như sau:

(+) S + am/is/are + V-ing

Ví dụ:

• He is working on a project for his company, trying to meet the deadline. (Anh ấy đang làm việc trên một dự án cho công ty của mình, cố gắng hoàn thành đúng thời hạn.)

• They are hiking in the mountains, enjoying the beautiful scenery around them. (Họ đang leo núi, thưởng thức cảnh đẹp xung quanh.)

• We are having dinner at a fancy restaurant, savoring delicious dishes and engaging in lively conversations. (Chúng tôi đang dùng bữa tại một nhà hàng sang trọng, thưởng thức các món ăn ngon và tham gia vào những cuộc trò chuyện sôi nổi.)

• The children are playing in the park, running, laughing, and having a great time together. (Các em bé đang chơi trong công viên, chạy nhảy, cười và có một thời gian vui vẻ bên nhau.)

(-) S + am/is/are + not + V-ing

Ví dụ:

• I am not watching TV right now; I am reading a book. (Bây giờ, tôi không đang xem tivi; tôi đang đọc một cuốn sách.)

• The dog is not barking; it is sleeping peacefully in its bed. (Con chó không sủa; nó đang ngủ trong giường của nó một cách yên bình.)

• She is not listening to music; she is talking on the phone with her friend. (Cô ấy không nghe nhạc; cô ấy đang nói chuyện điện thoại với bạn của mình.)

Đối với dạng câu nghi vấn, ta có hai công thức sau:

(Yes/no question) Is/ am/ are + S + Ving?

Ví dụ:

• Are you going to the party tonight? (Bạn có định đi dự tiệc tối nay không?)

• Is she studying for the exam? (Cô ấy có đang học cho kỳ thi không?)

• Are they watching a movie at the cinema? (Họ có đang xem phim ở rạp không?)

• Are we meeting for lunch tomorrow? (Chúng ta có hẹn gặp nhau để đi ăn trưa ngày mai không?)

(Wh- question) Wh- + is/ am/ are + (not) + S + V-ing?

Ví dụ:

• What are you doing? (Bạn đang làm gì?)

• Where is she going? (Cô ấy đang đi đâu?)

• Why are they laughing? (Tại sao họ đang cười?)

• How are you feeling? (Bạn cảm thấy thế nào?)

>>> Tìm hiểu thêm: Các thì trong tiếng Anh: Dấu hiệu nhận biết và công thức

So sánh thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn.

Cách phân biệt hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Để so sánh được sự khác nhau giữa thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, ILA phân tích 2 khía cạnh: cách sử dụng và cấu trúc. Bảng dưới đây chỉ rõ điểm khác biệt giữa hai thì, kèm ví dụ minh họa:

Thì hiện tại đơn Thì hiện tại tiếp diễn
Cách dùng Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý/sự thật hiển nhiên, một thói quen hay hành động lặp đi lặp lại, tên tuổi, nghề nghiệp, xuất xứ, cảm nghĩ, sở thích và quan điểm ở hiện tại. Thì hiện tại tiếp diễn miêu tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần, một kế hoạch đã lên lịch sẵn hoặc hành động lặp đi lặp lại (mang tính tiêu cực đối với người nói). 
Cấu trúc Khẳng định:

1. S + am/is/are + O

2. S + V(s/es) + O

Phủ định:

1. S + am/is/are not + O

2. S + do/does not + V-inf + O

Nghi vấn: 

1. Am/is/are + S + O?

2. Do/Does + S + V-inf + O?

Khẳng định: S + am/is/are + V_ing + …

Phủ định: S + am/is/are not + V_ing + …

Nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing + …?

Ví dụ He works at a bank. (Anh ấy làm việc tại một ngân hàng.) → Diễn tả công việc thường xuyên. He is working on a project right now. (Anh ấy đang làm việc trên một dự án ngay bây giờ.) → Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm hiện tại.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

 

Bạn có thể phân biệt thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn dựa vào dấu hiệu nhận biết của chúng:

Thì hiện tại đơn Thì hiện tại tiếp diễn
Các trạng từ chỉ tần suất như:

• Always (luôn luôn)

• Often (thường xuyên)

• Usually (thường xuyên)

• Sometimes (thỉnh thoảng)

• Seldom (hiếm khi)

• Rarely (hiếm khi)

Hardly (hiếm khi)

• Never (không bao giờ)

• Generally (nhìn chung)

• Regularly (thường xuyên)

• Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

• Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

Có các trạng từ chỉ thời gian như:

• Now (bây giờ)

• Right now (ngay bây giờ)

• At the moment: (lúc này)

• At present: (hiện tại)

• At + giờ cụ thể + now

Hoặc các động từ ngắn như:

• Look! (Nhìn kìa!)

• Listen! (Lắng nghe!)

• Watch out! (Coi chừng!)

Bài tập tổng hợp thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn và quá khứ đơn

Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous)

Dưới đây là các bài tập mà bạn có thể thực hành để ôn lại các kiến thức về thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, ngoài ra còn có thì quá khứ đơn.

Bài 1: Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc

a) They (play) ________ football every weekend.

b) She (watch) ________ a movie at the moment.

c) We usually (go) ________ to the gym in the evenings.

d) He (not study) ________ for his exam right now.

e) The train (arrive) ________ at 6 p.m.

f) They (not play) ________ basketball today.

g) I (read) ________ a book at the moment.

h) We (not eat) ________ meat.

Bài 2: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc vào chỗ trống

I (be) ____ currently a student at a university in the city. My classes (start) ____ at 9 a.m, so every morning I (have) ____ to wake up early. Right now, I (sit) ____ in the library studying for my exams. My friends (join) ____ me later, and we (work) ____ together on a group project. Usually, I (enjoy) ____ my classes, but sometimes they (get) ____ challenging. This semester, I (take) ____ a course in psychology, and I (find) ____ it fascinating. Last night, I (meet) ____ up with some classmates for a study session. We (review) ____ the material and (discuss) ____ different theories. Afterward, I (go) ____ back to my dormitory and (relax) ____ for a bit. I (watch) ____ an episode of my favorite TV show before (go) ____ to bed. Overall, I (balance) ____ my academic responsibilities with some leisure time.

>>> Tìm hiểu thêm: Tổng hợp tất cả cách chia động từ trong tiếng Anh

Đáp án bài tập thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn, quá khứ đơn

Cách chia thì quá khứ đơn

Bài 1:

a) play (Present Simple)

b) is watching (Present Continuous)

c) go (Present Simple)

d) is not studying (Present Continuous)

e) arrives (Present Simple)

f) are not playing (Present Continuous)

g) am reading (Present Continuous)

h) do not eat (Present Simple)

Bài 2:

I am currently a student at a university in the city. My classes start at 9 AM, so every morning I have to wake up early. Right now, I am sitting in the library studying for my exams. My friends will join me later, and we will work together on a group project. Usually, I enjoy my classes, but sometimes they get challenging. This semester, I am taking a course in psychology, and I find it fascinating. Last night, I met up with some classmates for a study session. We reviewed the material and discussed different theories. Afterward, I went back to my dormitory and relaxed for a bit. I watched an episode of my favorite TV show before going to bed. Overall, I balance my academic responsibilities with some leisure time.

Trên đây là tất tần tật các kiến thức liên quan đến thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn. ILA hy vọng những với những chia sẻ trên, bạn đã có thêm những kiến thức bổ ích về hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh, từ đó tự tin hơn khi làm bài kiểm tra cũng như giao tiếp hàng ngày. Hãy thường xuyên ôn luyện để đạt được kết quả cao trong học tập bạn nhé!

Nguồn tham khảo

1. Present simple (I work) – Cập nhật ngày: 18-8-2023

2. The present continuous in English – Cập nhật ngày: 18-8-2023

location map