Đề thi tiếng Anh lớp 3 giữa học kì 1 tập trung vào kỹ năng nghe, nhận biết từ vựng và sử dụng mẫu câu cơ bản. Học sinh luyện đề sớm sẽ làm quen cách ra đề, biết phân bổ thời gian khi làm bài và hạn chế những lỗi sai thường gặp. ILA sẽ tổng hợp các từ vựng, ngữ pháp trọng tâm, đề thi thử kèm đáp án và bí quyết để học sinh lớp 3 vượt qua kì thi tiếng Anh giữa kì 1 nhẹ nhàng.
1. Từ vựng quan trọng tiếng Anh lớp 3 giữa học kì 1
Phần từ vựng tập trung vào các chủ đề quen thuộc trong Unit 1 – 5 như chào hỏi, tên gọi, bạn bè, cơ thể và sở thích. Học sinh cần sử dụng từ đúng ngữ cảnh và tránh nhầm lẫn giữa các từ có nghĩa gần giống nhau.
| Unit | Từ tiếng Anh | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
| Unit 1: Hello | hello | /həˈləʊ/ | xin chào |
| hi | /haɪ/ | chào | |
| goodbye | /ˌɡʊdˈbaɪ/ | tạm biệt | |
| bye | /baɪ/ | chào tạm biệt | |
| good morning | /ɡʊd ˈmɔːnɪŋ/ | chào buổi sáng | |
| good afternoon | /ɡʊd ˌɑːf.təˈnuːn/ | chào buổi chiều | |
| good evening | /ɡʊd ˈiːv.nɪŋ/ | chào buổi tối | |
| nice | /naɪs/ | tốt, dễ chịu / tốt bụng | |
| meet | /miːt/ | gặp | |
| see | /siː/ | thấy | |
| again | /əˈɡen/ | lại, lần nữa | |
| Unit 2: Our names | name | /neɪm/ | tên |
| my | /maɪ/ | của tôi | |
| your | /jɔːr/ | của bạn | |
| what | /wɒt/ | cái gì | |
| is | /ɪz/ | là | |
| it | /ɪt/ | nó | |
| this | /ðɪs/ | cái này | |
| that | /ðæt/ | cái kia | |
| spell | /spel/ | đánh vần | |
| how | /haʊ/ | như thế nào | |
| old | /əʊld/ | tuổi | |
| years | /jɪəz/ | năm | |
| Unit 3: Our friends | friend | /frend/ | bạn |
| friends | /frendz/ | các bạn | |
| boy | /bɔɪ/ | bé trai | |
| girl | /ɡɜːl/ | bé gái | |
| he | /hiː/ | cậu ấy | |
| she | /ʃiː/ | cô ấy | |
| they | /ðeɪ/ | họ | |
| who | /huː/ | ai | |
| this is | /ðɪs ɪz/ | đây là | |
| that is | /ðæt ɪz/ | kia là | |
| yes | /jes/ | vâng | |
| no | /nəʊ/ | không | |
| Unit 4: Our bodies | body | /ˈbɒd.i/ | cơ thể |
| head | /hed/ | đầu | |
| face | /feɪs/ | mặt | |
| eye | /aɪ/ | mắt | |
| ear | /ɪər/ | tai | |
| nose | /nəʊz/ | mũi | |
| mouth | /maʊθ/ | miệng | |
| hand | /hænd/ | bàn tay | |
| arm | /ɑːm/ | cánh tay | |
| leg | /leɡ/ | chân | |
| foot | /fʊt/ | bàn chân | |
| finger | /ˈfɪŋ.ɡər/ | ngón tay | |
| Unit 5: My hobbies | hobby | /ˈhɒb.i/ | sở thích |
| hobbies | /ˈhɒb.iz/ | các sở thích | |
| like | /laɪk/ | thích | |
| love | /lʌv/ | rất thích | |
| play | /pleɪ/ | chơi | |
| read | /riːd/ | đọc | |
| draw | /drɔː/ | vẽ | |
| sing | /sɪŋ/ | hát | |
| dance | /dɑːns/ | nhảy | |
| football | /ˈfʊt.bɔːl/ | bóng đá | |
| music | /ˈmjuː.zɪk/ | âm nhạc | |
| picture | /ˈpɪk.tʃər/ | tranh / bức tranh / hình |
>>> Tìm hiểu thêm: Phương pháp dạy bé học tiếng Anh tại nhà đơn giản, hiệu quả
2. Ngữ pháp trong đề thi tiếng Anh lớp 3 giữa học kì 1
Phần ngữ pháp gồm các mẫu câu chào hỏi, giới thiệu bản thân, hỏi thông tin cá nhân và nói về sở thích. Khi hiểu rõ cách dùng từng mẫu câu, con có thể hoàn thành tốt bài thi đúng thời gian.
• Cách chào hỏi và tạm biệt phù hợp với từng thời điểm trong ngày.
• Cách làm quen, đáp lại khi gặp người khác lần đầu hoặc gặp lại.
• Cách hỏi và trả lời tên của bản thân và của người khác.
• Cách sử dụng từ để nói “của tôi”, “của bạn” khi giới thiệu thông tin cá nhân.
• Cách hỏi và trả lời về cách đánh vần tên.
• Cách giới thiệu một người khác với người đối diện.
• Cách hỏi xem một người là ai và trả lời câu hỏi đó.
• Cách sử dụng đại từ để nói về nam, nữ và nhiều người.
• Cách hỏi và trả lời về các bộ phận trên cơ thể.
• Cách gọi tên các bộ phận cơ thể kết hợp với từ chỉ sở hữu.
• Cách nói về sở thích và hoạt động yêu thích của bản thân.
• Cách hỏi và trả lời về sở thích của người khác.
• Cách sử dụng các động từ chỉ hoạt động quen thuộc trong sinh hoạt hằng ngày.
>>> Tìm hiểu thêm: Ngữ pháp tiếng Anh lớp 3 cho trẻ tự tin lên lớp 4
3. Đề thi tiếng Anh lớp 3 giữa học kì 1 có đáp án
3.1. Đề số 1
Part 1. Nghe và chọn đáp án đúng.
1. A. Hello B. Goodbye
2. A. My name is Nam. B. My name is Mai.
3. A. This is my teacher. B. This is my friend.
4. A. I like football. B. I like music.
Part 2. Nghe và viết MỘT từ vào chỗ trống.
1. Hello. My name is ______.
2. This is my ______.
3. I like ______.
4. Touch your ______.
Part 3. Khoanh tròn A, B hoặc C.
1. ______ morning!
A. Good
B. Bye
C. Goodbye
2. What’s your name?
A. This is Minh.
B. I’m fine.
C. My name is Minh.
3. Is this your friend?
A. Yes, it is.
B. Yes, I am.
C. No, it am.
4. How do you spell your name?
A. My name is Nam.
B. N-A-M
C. I am Nam.
5. This is my ______.
A. hello
B. friend
C. goodbye
6. I like ______.
A. football
B. play football
C. to football
Part 4. Đọc và nối câu với nghĩa phù hợp.
| 1. Hello. My name is Tom. What’s your name? |
A. I’m eight years old. I’m from Vietnam.
|
| 2. How old are you and where are you from? |
B. I like playing football and listening to music.
|
| 3. Who is the boy next to you? |
C. His name is Nam. He is my friend.
|
| 4. What do you like doing after school? | D. My name is Anna. |
Part 5. Sắp xếp các từ thành câu hoàn chỉnh.
1. name / is / my / Tom
2. like / I / football
3. is / this / friend / my
4. old / how / you / are
5. hobby / your / is / what
Part 6. Khoanh tròn từ khác loại.
1. A. hello B. goodbye C. friend
2. A. head B. football C. hand
3. A. like B. love C. name
4. A. pupil B. singing C. dancing
Part 7. Đọc và trả lời câu hỏi
Hello. My name is Nam. I am nine years old. I live in Can Tho. There are four people in my family: my father, my mother, my sister and me. My father is a doctor. My mother is a teacher. My sister is six years old. I like riding a bike in the park. On Sundays, my family goes to the zoo together.
1. How old is Nam?
2. Where does he live?
3. How many people are there in his family?
4. What does he like doing?
5. Where does his family go on Sundays?
>>> Tìm hiểu thêm: Bí kíp học tiếng Anh cho bé lớp 3 hiệu quả
Đáp án đề thi tiếng Anh lớp 3 giữa học kì 1
Part 1.
1. A. Hello
2. A. My name is Nam.
3. B. This is my friend.
4. A. I like football.
Part 2.
1. Hello. My name is Nam.
2. This is my friend.
3. I like football.
4. Touch your head.
Part 3.
1. A. Good
2. C. My name is Minh.
3. A. Yes, it is.
4. B. N-A-M
5. B. friend
6. A. football
Part 4.
1 – D
2 – A
3 – C
4 – B
Part 5.
1. My name is Tom.
2. I like football.
3. This is my friend.
4. How old are you?
5. What is your hobby?
Part 6.
1. C. friend
2. B. football
3. C. name
4. A. pupil
Part 7.
1. He is nine years old.
2. He lives in Can Tho.
3. There are four people in his family.
4. He likes riding a bike in the park.
5. His family goes to the zoo on Sundays.
3.2. Đề thi tiếng Anh lớp 3 giữa học kì 1: Đề số 2
Part 1. Nghe và chọn đáp án đúng.
1. A. Lucy B. Anna
2. A. She is eight years old. B. She is nine years old.
3. A. Her brother B. Her friend
4. A. Drawing B. Singing
5. A. At school B. At home
>>> Tìm hiểu thêm: 100+ từ vựng, ngữ pháp, mẫu câu cơ bản nhất của tiếng Anh lớp 3
Part 2. Nghe và điền một từ còn thiếu vào chỗ trống.
1. Her name is ______.
2. She is ______ years old.
3. The boy is her ______.
4. She likes ______.
5. She sings at ______.
Part 3. Khoanh tròn A, B hoặc C.
1. ______ afternoon!
A. Good
B. Goodbye
C. Bye
2. What’s your name?
A. I like football.
B. I’m nine years old.
C. My name is Tom.
3. Is this your friend?
A. Yes, it is.
B. Yes, I am.
C. No, it am.
4. How do you spell your name?
A. T-O-M
B. My name is Tom.
C. I am Tom.
5. I like ______.
A. draw
B. drawing
C. to drawing
6. This is my ______.
A. hello
B. friend
C. goodbye
Part 4. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
My name is Lucy. I am eight years old. I live in Hanoi. I have got a brother. His name is Ben. He is six years old. We are pupils. I like singing. My brother likes playing football. We play together after school.
1. How old is Lucy?
___________________________________
2. Where does she live?
___________________________________
3. Who is Ben?
___________________________________
4. What is Lucy’s hobby?
___________________________________
5. What does her brother like?
___________________________________
Part 5. Chọn một từ khác loại.
1. A. hello B. goodbye C. football
2. A. head B. friend C. hand
3. A. singing B. dancing C. name
4. A. pupil B. love C. like
Part 6. Sắp xếp các từ sau thành câu.
1. name / is / my / Lucy
_______________________________
2. is / this / friend / my
_______________________________
3. like / I / music
_______________________________
4. spell / how / name / your / do / you
_______________________________
>>> Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn giải bài tập tiếng Anh lớp 3 theo chương trình mới nhất
Đáp án đề thi tiếng Anh lớp 3 giữa học kì 1
Part 1.
1. B
2. B
3. A
4. B
5. A
Part 2.
1. Her name is Anna.
2. She is nine years old.
3. The boy is her brother.
4. She likes singing.
5. She sings at school.
Part 3.
1. A
2. C
3. A
4. A
5. B
6. B
Part 4.
1. She is eight years old.
2. She lives in Hanoi.
3. He is her brother.
4. She likes singing.
5. He likes playing football.
Part 5.
1. C. football
2. B. friend
3. C. name
4. A. pupil
Part 6.
1. My name is Lucy.
2. This is my friend.
3. I like music.
4. How do you spell your name?
>>> Tìm hiểu thêm: 5+ đề thi tiếng Anh lớp 3 giữa học kì 2 mới nhất [Download có đáp án]
Bí quyết làm tốt đề thi tiếng Anh lớp 3 giữa học kì 1
Để làm tốt đề thi tiếng Anh lớp 3 giữa học kì 1, học sinh cần nắm đúng trọng tâm kiến thức và biết cách áp dụng khi làm bài. Những bí quyết dưới đây giúp con tránh lỗi thường gặp và cải thiện điểm số rõ rệt trong bài kiểm tra.
• Ôn đúng phạm vi kiến thức, không học lan man: Đề thi giữa kì 1 tiếng Anh lớp 3 Global Success xoay quanh Unit 1 – 5. Học sinh nên tập trung vào các nội dung quen thuộc như chào hỏi, giới thiệu tên, bạn bè, sở thích, các bộ phận cơ thể và từ vựng trong lớp học. Việc ôn đúng phạm vi giúp con không quá tải và tự tin hơn khi vào phòng thi.
• Học từ vựng theo cụm, không học từng từ rời: Thay vì học riêng lẻ “name”, “friend”, “football”, con nên học theo cụm câu ngắn như: My name is…, This is my friend., I like football. Cách này giúp con vừa nhớ từ, vừa quen với cách dùng trong bài thi nghe, trắc nghiệm, sắp xếp câu.
• Tập trung nghe ý chính, bắt từ khóa: Học sinh nên nghe để bắt từ khóa quen thuộc như tên người, sở thích, đồ vật, bộ phận cơ thể, thay vì cố nghe từng chữ. Trước khi nghe, con nhìn nhanh đáp án để đoán nội dung. Điều này giúp con tránh hoang mang khi nghe câu dài hơn bình thường.
• Làm câu dễ trước, câu khó sau: Học sinh nên ưu tiên làm trước các phần khoanh tròn, nối nghĩa, sắp xếp từ vì các dạng này quen thuộc. Con nên làm phần đọc hiểu sau cùng. Con đọc câu hỏi trước rồi mới đọc đoạn văn để tìm thông tin đúng, tránh đọc lan man.
• Kiểm tra lại bài trước khi nộp: Con dành vài phút cuối để rà lại toàn bộ bài làm, đặc biệt là phần khoanh tròn và sắp xếp câu. Nhiều lỗi sai của học sinh lớp 3 đến từ việc khoanh nhầm dòng hoặc thiếu từ đơn giản như is, my, like.
Hiểu rõ cấu trúc và mức độ của đề thi tiếng Anh lớp 3 giữa học kì 1 giúp học sinh tránh được tình trạng học lan man. Khi nắm chắc từ vựng theo từng Unit, phản xạ tốt với các dạng bài, con sẽ làm bài tự tin và hạn chế sai sót không đáng có. Việc luyện tập thường xuyên với đề thi còn giúp con làm quen cách phân bổ thời gian và đạt kết quả đúng với năng lực.
>>> Tìm hiểu thêm: Đề thi tiếng Anh lớp 3 học kỳ 2 tham khảo và đáp án chi tiết






