Đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 2: Trọn bộ kiến thức cần nắm - ILA Vietnam

Đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 2: Cấu trúc, đề thi, đáp án và bí quyết ôn tập

Rà soát học thuật bởi: Jonathan Bird, Teaching and Learning Director
Tác giả: Huynh SuongQuy tắc biên tập

Đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 2: Cấu trúc, đề thi, đáp án và bí quyết ôn tập

Đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 2 thường gồm phần chọn từ đúng, điền từ hoàn thành câu, đọc đoạn văn ngắn và viết câu đơn theo tranh hoặc gợi ý. Việc luyện đúng dạng đề giúp học sinh biết phân bổ thời gian, hạn chế sai sót khi vào bài thi chính thức. ILA tổng hợp cấu trúc đề, dạng bài thường gặp và đề thi có đáp án để học sinh lớp 5 ôn tập đúng trọng tâm trước kỳ kiểm tra giữa học kì 2.

• Thời gian làm bài: Đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 2 thường có thời gian làm bài từ 35 đến 40 phút.

• Số lượng câu hỏi: Tổng số câu hỏi thường dao động từ 20 đến 30 câu. Các câu hỏi chủ yếu ở dạng trắc nghiệm kết hợp với một số câu tự luận ngắn.

• Các phần chính trong đề thi: Đề thi giữa học kì 2 tiếng Anh lớp 5 thường gồm 4 phần chính:

– Từ vựng – ngữ pháp: Chọn đáp án đúng, điền từ vào chỗ trống, sắp xếp từ thành câu.

– Đọc hiểu: Đọc đoạn văn ngắn và trả lời câu hỏi hoặc chọn đúng – sai.

– Viết: Viết câu theo tranh, hoàn thành câu theo gợi ý hoặc điền từ vào đoạn văn ngắn.

– Nghe (nếu có): Một số trường tổ chức thêm phần nghe với số câu ít, nội dung đơn giản.

1. Từ vựng trong đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 2

Trong bài thi giữa kì 2, phần từ vựng thường xuất hiện ở nhiều dạng như chọn đáp án, hoàn thành câu và đọc hiểu. Chuẩn bị sẵn các nhóm từ vựng thường gặp giúp học sinh làm bài nhanh hơn và tránh nhầm lẫn khi gặp câu dài.

1.1. Unit 11: Family time

STT Từ / Cụm từ Phiên âm Nghĩa
1 family dinner /ˈfæməli ˈdɪnər/ bữa tối gia đình
2 aunt /ɑːnt/ cô, dì
3 uncle /ˈʌŋkl/ chú, bác
4 cousin /ˈkʌzn/ anh/chị/em họ
5 visit /ˈvɪzɪt/ thăm
6 help /help/ giúp
7 together /təˈɡeðər/ cùng nhau
8 last weekend /lɑːst ˌwiːkˈend/ cuối tuần trước
9 cook meals /kʊk miːlz/ nấu ăn
10 clean the house /kliːn ðə haʊs/ lau dọn nhà
11 watch TV /wɒtʃ ˌtiːˈviː/ xem tivi
12 go shopping /ɡəʊ ˈʃɒpɪŋ/ đi mua sắm
13 water the flowers /ˈwɔːtər ðə ˈflaʊərz/ tưới hoa
14 do housework /duː ˈhaʊswɜːrk/ làm việc nhà
15 listen to music /ˈlɪsn tə ˈmjuːzɪk/ nghe nhạc
16 in the morning /ɪn ðə ˈmɔːrnɪŋ/ buổi sáng
17 always /ˈɔːlweɪz/ luôn luôn
18 usually /ˈjuːʒuəli/ thường xuyên

1.2. Unit 12: Our Tet holiday

STT Từ / Cụm từ Phiên âm Nghĩa
1 Tết holiday /tet ˈhɒlədeɪ/ kỳ nghỉ Tết
2 celebrate /ˈselɪbreɪt/ ăn mừng
3 decorate the house /ˈdekəreɪt ðə haʊs/ trang trí nhà
4 make banh chung /meɪk tʃʌŋ keɪk/ gói bánh chưng
5 watch fireworks /wɒtʃ ˈfaɪərwɜːrks/ xem pháo hoa
6 visit relatives /ˈvɪzɪt ˈrelətɪvz/ thăm họ hàng
7 get lucky money /ɡet ˈlʌki ˈmʌni/ nhận tiền lì xì
8 buy flowers /baɪ ˈflaʊərz/ mua hoa
9 wear new clothes /wer nuː kləʊðz/
mặc quần áo mới
10 Lunar New Year /ˈluːnər nuː jɪər/ Tết Nguyên Đán
11 red envelopes /red ˈenvələʊps/ bao lì xì
12 family reunion /ˈfæməli ˌriːˈjuːniən/
sum họp gia đình
13 go to temple /ɡəʊ tə ˈtempl/ đi chùa
14 traditional food /trəˈdɪʃənl fuːd/
món truyền thống

Chủ đề lì xì trong Tết tiếng Anh là gì 

1.3. Unit 13: Our special days

STT Từ / Cụm từ Phiên âm Nghĩa
1 birthday /ˈbɜːθdeɪ/ sinh nhật
2 Children’s Day /ˈtʃɪldrənz deɪ/ Ngày Thiếu nhi
3 Teachers’ Day /ˈtiːtʃərz deɪ/ Ngày Nhà giáo
4 Independence Day /ˌɪndɪˈpendəns deɪ/ Quốc khánh
5 Christmas /ˈkrɪsməs/ Giáng sinh
6 school festival /skuːl ˈfestɪvl/ lễ hội trường
7 celebration /ˌselɪˈbreɪʃn/ lễ kỷ niệm
8 gift /ɡɪft/ quà
9 card /kɑːd/ thiệp
10 invite /ɪnˈvaɪt/ mời
11 join the fun /dʒɔɪn ðə fʌn/ tham gia vui
12 sing songs /sɪŋ sɒŋz/ hát
13 give flowers /ɡɪv ˈflaʊərz/ tặng hoa
14 perform /pərˈfɔːm/ biểu diễn

1.4. Unit 14: Staying healthy

STT Từ / Cụm từ Phiên âm Nghĩa
1 healthy /ˈhelθi/ khỏe mạnh
2 stomachache /ˈstʌmək eɪk/ đau bụng
3 headache /ˈhedeɪk/ đau đầu
4 fever /ˈfiːvər/ sốt
5 sore throat /sɔːr θrəʊt/ đau họng
6 toothache /ˈtuːθeɪk/ đau răng
7 earache /ˈɪəreɪk/ đau tai
8 backache /ˈbækeɪk/ đau lưng
9 take a rest /teɪk ə rest/ nghỉ ngơi
10 go to the doctor /ɡəʊ tə ðə ˈdɒktər/ đi bác sĩ
11 matter /ˈmætər/ vấn đề

1.5. Unit 15: Our health

STT Từ / Cụm từ Phiên âm Nghĩa
1 healthy food /ˈhelθi fuːd/
thức ăn lành mạnh
2 fruit /fruːt/ trái cây
3 vegetables /ˈvedʒtəblz/ rau củ
4 sweets /swiːts/ đồ ngọt
5 candy /ˈkændi/ kẹo
6 drink water /drɪŋk ˈwɔːtər/ uống nước
7 wash your hands /wɒʃ jɔːr hændz/ rửa tay
8 brush your teeth /brʌʃ jɔːr tiːθ/ đánh răng
9 morning exercise /ˈmɔːrnɪŋ ˈeksərsaɪz/ thể dục sáng
10 go to bed early /ɡəʊ tə bed ˈɜːrli/ ngủ sớm
11 stay healthy /steɪ ˈhelθi/ giữ sức khỏe
12 lifestyle /ˈlaɪfstaɪl/ lối sống

>>> Tìm hiểu thêm: 12 cách học thuộc từ vựng tiếng Anh nhanh và ghi nhớ lâu

ngữ pháp đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 2

2. Ngữ pháp trọng tâm trong đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 2

Trong đề giữa kì 2 lớp 5, ngữ pháp thường tập trung vào quá khứ đơn, lời khuyên với should/shouldn’t, much/many/some/a lot of. Nắm chắc các cấu trúc này giúp con làm nhanh các phần điền từ, chọn đáp án và viết câu.

Thì quá khứ đơn với động từ thường.

• Thì quá khứ đơn với động từ to be (was / were).

Trạng từ chỉ tần suất (always, usually, often, sometimes).

• Câu hỏi và câu trả lời về hoạt động trong quá khứ.

• Câu hỏi về ngày lễ và sự kiện đặc biệt.

• Câu mời và đáp lời lịch sự (Would you like to…?).

• Câu hỏi đáp về tình trạng sức khỏe (What’s the matter…?).

• Cấu trúc đưa ra lời khuyên với should / shouldn’t.

• Cấu trúc nói về thói quen sinh hoạt và chăm sóc sức khỏe.

• Lượng từ với danh từ đếm được và không đếm được (much / many / some / a lot of).

• Động từ chỉ sở thích kết hợp với V-ing.

Trạng từ và cụm từ chỉ thời gian trong câu (yesterday, last…, every day).

>>> Tìm hiểu thêm: Tiếng Anh lớp 5: Từ vựng và các dạng bài tập bám sát sách giáo khoa

3. Đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 2 có đáp án

3.1. Đề số 1

PART I. LISTENING

Listen and choose the correct answer A, B, or C.

1. Which food will NOT be served at the Children’s Day party?

A. Burgers

B. Fruit

C. Pizza

2. Why doesn’t the boy’s mother do yoga every day?

A. Because she is busy.

B. Because she doesn’t like it.

C. Because she is tired.

3. How does the girl feel in the third conversation?

A. She feels hot.

B. She feels pain in her head.

C. She feels hungry.

4. What was the weather like last weekend?

A. It was sunny.

B. It was windy.

C. It was rainy.

PART II. VOCABULARY and GRAMMAR

Task 1. Odd one out.

1. A. stomach ache               B. headache                  C. doctor                 D. sore throat

2. A. always                           B. usually                      C. often                   D. together

Task 2. Choose the correct answer.

1. How ________ do you wash your hands? – Three times a day.

A. many

B. often

C. much

D. far

2. Independence Day is on the ________ of September.

A. two

B. twice

C. second

D. secondly

3. You ________ eat too much chocolate. It’s bad for your teeth.

A. should

B. shouldn’t

C. will

D. won’t

4. My sister ________ housework with my mother every Sunday.

A. do

B. does

C. doing

D. will do

làm việc nhà

III. READING and WRITING

Task 1: Reading and choosing the correct answer.

Last week, Lan and her family prepared for Tet holiday. They were very busy. Lan’s father decorated the house with flowers. Lan’s mother made a lot of Chung cakes and bought many sweets. Lan helped her parents clean the house and wash the dishes. She felt very happy because Tet was coming.

On the first day of Tet, Lan ate a lot of sweets, chocolate, and drank many cans of soda. She didn’t eat much rice or vegetables. That night, Lan had a bad toothache. She couldn’t sleep because her tooth hurt so much. The next morning, her dad took her to the dentist. The dentist said she shouldn’t eat too many sweets and should brush her teeth twice a day. Now, Lan feels better, but she learned a lesson about eating too much sugar.

1. What did Lan’s father do for Tet?

A. He made Chung cakes.

B. He decorated the house.

C. He bought many sweets.

2. Why did Lan have a toothache?

A. Because she cleaned the house.

B. Because she ate too many sweets and chocolate.

C. Because she didn’t sleep well.

3. Where did Lan go the next morning?

A. To the dentist.

B. To the doctor.

C. To the supermarket.

Task 2: Read and write T (True) or F (False).

1. Lan’s mother made Chung cakes and bought sweets. [____]

2. Lan helped her parents wash the dishes. [____]

3. Lan ate a lot of vegetables on the first day of Tet. [____]

4. The dentist advised Lan to brush her teeth twice a day. [____]

Task 3. Reorder the words to make sentences.

1. do / you / what / on / Teachers’ Day / do / ?
………………………………………………………………………….

2. healthy / stay / should / we / vegetables / eat / to / .
………………………………………………………………………….

Task 4. Give advice using “Should” or “Shouldn’t”:

1. Phong has a bad cold. (go out / in the rain)

2. Mary has a toothache. (go / to the dentist)

3. We want to stay healthy. (eat / more vegetables)

>>> Tìm hiểu thêm: Ngữ pháp tiếng Anh lớp 5 kèm bài tập – Chinh phục nền tảng vững chắc

rau xanh tốt cho sức khỏe

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TIẾNG ANH LỚP 5 GIỮA HỌC KÌ 2

PART I. LISTENING

One
Teacher: Children’s Day is coming. We’ll have a big party with lots of food.
Student: Will you have pizza and chips?
Teacher: No, we won’t. We’ll have burgers and some fruit.
Student: Will you drink milk tea?
Teacher: No, we won’t.

Two
Boy: My mother stays healthy by doing yoga.
Girl: Does she do yoga every day?
Boy: No, she doesn’t. She’s busy. She does yoga twice a week on Mondays and Wednesdays.

Three
Boy: Oh, you look tired. What’s the matter?
Girl: I feel pain in my head. I think I have a headache.
Boy: I’m sorry to hear that. Now you should take a rest.

Four
Girl: Where were you last weekend, Peter?
Peter: It was rainy, so I didn’t go outside. I was at home and watched a film about farm animals.

1. C (Script: “Will you have pizza and chips? – No, we won’t.”)

2. A (Script: “No, she doesn’t. She’s busy.”)

3. B (Script: “I feel pain in my head.”)

4. C (Script: “It was rainy, so I didn’t go outside.”)

PART II. VOCABULARY and GRAMMAR

Task 1:

1. C (Nghề nghiệp, các từ khác là tên bệnh)

2. D (Trạng từ chỉ tần suất)

Task 2:

1. B (Hỏi tần suất)

2. C (Ngày trong tháng dùng số thứ tự: second)

3. B (Lời khuyên phủ định)

4. B (Thì hiện tại đơn, ngôi thứ 3 số ít)

III. READING and WRITING

Task 1: 1.B 2.B 3.A

Task 2: 1.T 2.T 3.F 4.T

Task 3:

1. What do you do on Teachers’ Day?

2. We should eat vegetables to stay healthy.

Task 4:

1. He shouldn’t go out in the rain.

2. She should go to the dentist.

3. We should eat more vegetables.

Đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 2

3.2. Đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 2: Đề số 2

PART I. VOCABULARY and GRAMMAR

Task 1. Odd one out.

1. A. headache                   B. healthy                     C. breakfast                     D. eat

2. A. fireworks                    B. visit                           C. sing                             D. Christmas

Task 2. Choose the correct answer.

1. What’s the matter ________ you, Nam? – I have a toothache.

A. for

B. with

C. to

D. about

2. When is Teachers’ Day? – It’s ________ the 20th of November.

A. in

B. at

C. on

D. for

3. What ________ your father do at the weekend? – He usually cleans the house.

A. do

B. does

C. did

D. doing

4. You have a sore throat. You ________ drink cold water.

A. should

B. will

C. shouldn’t

D. can

5. What ________ you do at Tet? – I will get lucky money.

A. do

B. does

C. will

D. are

Task 3. Match the questions in column A with the answers in column B.

Cột A Cột B
1. How often do you wash your hands? a. I have a stomach ache.
2. What’s the matter with you? b. No, I won’t.
3. What do you do on Children’s Day? c. I wash them before meals.
4. Will you watch fireworks at Tet? d. I join the school festival.

PART II. WRITING

Task 1. Reorder the words to make complete sentences.

1. always / my / dinner / mother / cooks / the / evening / in / .
………………………………………………………………………………………..

2. stay / we / healthy / should / do / exercise / morning / to / .
………………………………………………………………………………………..

Task 2. Write advice/suggestions. Use the words in brackets.

1. Nam wants to cross the road safely. (must / look left and right)

2. It’s raining heavily. You plan to go out now. (mustn’t / go out)

3. My sister can’t sleep well at night. (can / drink warm milk)

4. We feel bored at home this weekend. (Let’s / go to the zoo)

5. Your friend feels tired after school. (Why don’t you / take a rest)

ĐỀ THI TIẾNG ANH LỚP 5 GIỮA HỌC KÌ 2

PART III. READING

Nam is a primary student. He wants to be strong and healthy. Every morning, Nam gets up early to do morning exercise. He usually goes jogging in the park with his father. After that, he has a healthy breakfast with eggs, bread, and milk. He never skips breakfast because it’s the most important meal of the day.

However, yesterday it was rainy. Nam stayed at home and played computer games for five hours. He didn’t do any exercise. He also ate two big bags of salty chips and drank a lot of cold water. In the evening, Nam had a sore throat and a high fever. His mother gave him some medicine and told him to go to bed early. Today, Nam stays at home to have a rest. He says he will not play computer games for too long and will drink more warm water.

Task 1. Choose the correct answer.

1. What does Nam usually do in the morning?

A. He plays computer games.

B. He goes jogging with his father.

C. He stays at home.

2. What did Nam do yesterday when it was rainy?

A. He did exercise at home.

B. He went to the park.

C. He played computer games for a long time.

3. What’s the matter with Nam in the evening?

A. He has a sore throat and a fever.

B. He has a stomach ache.

C. He has a toothache.

Task 2. Read and write T (True) or F (False).

1. Nam usually has a healthy breakfast with eggs and milk. [____]

2. Nam played computer games for two hours yesterday. [____]

3. Nam’s mother gave him some medicine and warm water. [____]

4. Nam will play computer games less in the future. [____]

>>> Tìm hiểu thêm: Tiếng Anh cho trẻ lớp 5: Cách giúp bé học hiệu quả

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TIẾNG ANH LỚP 5 GIỮA HỌC KÌ 2

PART I. VOCABULARY and GRAMMAR

Task 1:

1. D (eat phát âm là /iː/, các từ còn lại có /e/)

2. A (fireworks phát âm là /aɪ/, các từ còn lại là /ɪ/)

Task 2:

1. B (Cấu trúc: What’s the matter with…?)

2. C (On + ngày tháng cụ thể)

3. B (Chủ ngữ “your father” là ngôi thứ 3 số ít)

4. C (Đau họng thì “không nên” uống nước lạnh)

5. C (Câu hỏi về dự định tương lai)

Task 3: 1C 2A 3D 4B

PART II. WRITING

Task 1:

1. My mother always cooks dinner in the evening.

2. We should do morning exercise to stay healthy.

Task 2:

1. He must look left and right.

2. You mustn’t go out.

3. She can drink warm milk.

4. Let’s go to the zoo.

5. Why don’t you take a rest?

PART III. READING

Task 1: 1.B 2.C 3.A

Task 2: 1.T 2.F 3.F 4.T

>>> Tìm hiểu thêm: 300+ từ vựng tiếng Anh lớp 5 đầy đủ nhất [Cập nhật chương trình mới SGK]

Bí quyết ôn tập đề thi giữa kì 2 lớp 5 tiếng Anh Global Success

Để làm bài thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 2 tốt, học sinh không cần học dàn trải mà nên ôn đúng trọng tâm và luyện đúng dạng bài. Dưới đây là những bí quyết đơn giản nhưng hiệu quả giúp con ôn tập chắc kiến thức và làm đề tự tin hơn.

Học từ vựng theo chủ đề thay vì rời rạc: Học sinh nên gom từ vựng theo các chủ đề quen thuộc như gia đình, sức khỏe, ngày lễ. Con hãy đặt vài câu ngắn sau mỗi chủ đề để nhớ cách dùng từ và phản xạ làm bài nhanh hơn.

Nắm chắc các chủ điểm ngữ pháp trọng tâm: Học sinh cần hiểu rõ và luyện chắc các cấu trúc như quá khứ đơn, câu hỏi về sức khỏe, should/shouldn’t, much/many và thói quen hằng ngày. Nắm vững phần này giúp con làm tốt những câu dễ lấy điểm trong đề giữa kì.

Luyện đọc hiểu đoạn ngắn thường xuyên: Học sinh nên đọc một đoạn ngắn mỗi ngày để quen dạng bài. Con đọc câu hỏi trước rồi mới đọc đoạn văn sẽ tìm thông tin nhanh hơn và tránh đọc lan man.

• Luyện đề kèm đáp án để rút kinh nghiệm: Con nên làm đề rồi so đáp án ngay sau đó, đồng thời ghi lại những lỗi sai thường gặp để lần sau làm bài chắc chắn hơn.

• Phân bổ thời gian hợp lý khi làm bài: Học sinh nên làm các câu dễ trước để đảm bảo điểm số. Khi con gặp câu khó, con nên tạm thời bỏ qua và làm câu khác trước cho kịp giờ.

Việc luyện đề thi tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 2 là bước rà soát cuối để học sinh tự kiểm tra mức độ nắm bài của mình. Qua mỗi đề làm thử, các lỗi sai về chia thì, dùng từ hay đọc hiểu sẽ lộ ra rất rõ. Từ đó, con điều chỉnh kịp thời trước khi thi thật. Khi ôn tập đúng đề, đúng mức độ và có đáp án đối chiếu, kỳ thi sẽ trở nên nhẹ nhàng và đúng với năng lực thực tế của học sinh.

>>> Tìm hiểu thêm: Đề thi tiếng Anh lớp 5 học kì 2 có đáp án chọn lọc theo SGK mới

Nguồn tham khảo

1. Oxford Practice Grammar Basic – Cập nhật ngày: 6-3-2026

2. Grammar worksheet for Grade 5 – Cập nhật ngày: 6-3-2026

location map