Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành có đáp án đầy đủ

Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành có đáp án đầy đủ

Tác giả: Nguyen Hong

Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành thường khiến nhiều người học bối rối trong các bài thi tiếng Anh. Để nắm vững dạng bài này, bạn cần học thuộc cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành và thực hành bài tập thường xuyên. Cùng ILA chinh phục trọng điểm ngữ pháp này nhé.

Tổng quan về lý thuyết thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Trước khi bắt đầu làm bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành, bạn cần củng cố lại một số kiến thức cần biết của thì hiện tại hoàn thành dưới đây.

1. Công thức thì hiện tại hoàn thành

Công thức thì hiện tại hoàn thành

√ Thể khẳng định: S + have/has + V3/ed + (O)

Ví dụ: She has visited Paris. (Cô ấy đã đến thăm Paris.)

√ Thể phủ định: S + have/has + not + V3/ed + (O)

Ví dụ: He has not finished his homework. (Anh ấy chưa hoàn thành bài tập về nhà.)

√ Thể nghi vấn:

• Câu hỏi Yes/No: Have/Has + S + V3/ed + (O)?

Ví dụ: Have you finished your homework? (Bạn đã hoàn thành bài tập chưa?)

• Câu hỏi với từ để hỏi (Wh- questions): Wh- + have/has + S + V3/ed + (O)?

Ví dụ: How long have you lived here? (Bạn đã sống ở đây bao lâu rồi?)

• Câu hỏi phủ định (Negative questions): Haven’t/Hasn’t + S + V3/ed + (O)?

Ví dụ: Haven’t they arrived yet? (Họ vẫn chưa đến à?)

2. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn liên quan đến hiện tại.

Ví dụ: I have lost my keys. (Tôi bị mất chìa khóa rồi.)

Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục ở hiện tại.

Ví dụ: She has lived here for 5 years. (Cô ấy đã sống ở đây 5 năm rồi.)

Diễn tả trải nghiệm, kinh nghiệm đã từng có.

Ví dụ: Have you ever been to Japan? (Bạn đã từng đến Nhật chưa?)

Diễn tả hành động vừa mới xảy ra (dùng với “just”).

Ví dụ: I have just finished my homework. (Tôi vừa làm xong bài tập.)

Diễn tả hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ và có thể tiếp diễn.

Ví dụ: We have visited that museum three times. (Chúng tôi đã đến bảo tàng đó 3 lần.)

Các trạng từ thường dùng: already, yet, just, ever, never, for, since, recently, so far, up to now.

>>> Tìm hiểu thêm: Bài tập liên từ: Tổng hợp các dạng bài bạn cần biết

Các cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành

viết lại câu

Sau khi xem lại lý thuyết về thì hiện tại hoàn thành, bạn hãy cùng khám phá các cấu trúc cần áp dụng trong các bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành nhé.

1. Chuyển từ thì quá khứ đơn sang thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc:

S + V2/ed + (O) → S + have/has + V3/ed + (O)

Ví dụ:

• She went to London last year. → She has gone to London. (Cô ấy đã đến London vào năm ngoái. → Cô ấy đã đến London.)

2. Cấu trúc viết lại câu thì hiện tại hoàn thành với “This is the first time…”

Cấu trúc:

S + have/has never + V3/ed + before → This is the first time + S + have/has + V3/ed

Ví dụ:

• I have never seen such a beautiful sunset before. → This is the first time I have seen such a beautiful sunset. (Tôi chưa bao giờ thấy cảnh hoàng hôn nào đẹp đến thế. → Đây là lần đầu tiên tôi thấy cảnh hoàng hôn đẹp đến thế.)

3. Viết lại câu sử dụng “It has been + khoảng thời gian + since…”

Cấu trúc:

S + last + V2/ed + … → It has been + khoảng thời gian + since + S + V2/ed

Ví dụ:

• She last visited her hometown 5 years ago. → It has been 5 years since she last visited her hometown. (Lần cuối cùng cô ấy về thăm quê hương là 5 năm trước. → Đã 5 năm trôi qua kể từ lần cuối cùng cô ấy về thăm quê hương.)

4. Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành với “How long”

Cấu trúc:

When did S + V + …?→ How long have/has + S + V3/ed + …?

Ví dụ:

When did she move to New York?→ How long has she lived in New York? (Cô ấy chuyển đến New York khi nào?→ Cô ấy đã sống ở New York bao lâu?)

5. Chuyển đổi câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc:

S + have/has + V3/ed + O → O + have/has + been + V3/ed + (by S)

Ví dụ:

• They have completed the project. → The project has been completed. (Họ đã hoàn thành dự án. → Dự án đã hoàn thành.)

>>> Tìm hiểu thêm: Trạng từ bất quy tắc: Mẹo nhớ nhanh và dùng chuẩn!

Tổng hợp các dạng bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành

Tổng hợp các dạng bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành

1. Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành với từ gợi ý

1. You / keep a pet for three years.

2. You / eat Thai food before?

3. It / rain all day?

4. Who / we / forget to invite?

5. We / not / hear that song before.

6. He / not / forget his books.

7. She / steal all the chocolate.

8. I / explain it well?

9. Who / he / meet recently?

10. How / we / finish already?

Đáp án:

1. You’ve kept a pet for three years.

2. Have you eaten Thai food before?

3. Has it rained all day?

4. Who have we forgotten to invite?

5. We haven’t heard that song before.

6. He hasn’t forgotten his books.

7. She’s stolen all the chocolate.

8. Have I explained it well?

9. Who has he met recently?

10. How have we finished already?

2. Bài tập viết lại câu từ quá khứ đơn sang hiện tại hoàn thành

Chuyển đổi những câu sau từ quá khứ đơn qua hiện tại hoàn thành:

1. I didn’t do it yesterday.

I ………………………………………………………… it yet.

2. We bought the tickets on Monday.

We ………………. already ………………….. the tickets.

3. My girlfriend wasn’t there. She didn’t arrive.

My girlfriend isn’t here. She ………………………………………………….. .

4. The team wasn’t successful. They lost.

The team isn’t successful. They ……………… just ………………. .

5. I didn’t find my keys. I couldn’t open the door.

I ………………………….. my keys. I can’t open the door.

6. Did the postman deliver the parcel in the morning?

…………… the postman …………………………….. the parcel yet?

7. I cut my finger. It hurt.

I ………………………… my finger. It hurts.

8. They worked in Wales for a week in May.

They ………………………………… in Wales since last week.

9. She was on her holiday for a month. She came back yesterday.

She ……………………….. on her holiday for a month. She …………… just …………………. back.

Đáp án

1. I have not done it yet.

2. We have already bought the tickets.

3. My girlfriend isn’t here. She has not arrived.

4. The team isn’t successful. They have just lost.

5. I have not found my keys. I can’t open the door.

6. Has the postman delivered the parcel yet?

7. I have cut my finger. It hurts.

8. They have worked in Wales since last week.

9. She has been on her holiday for a month. She has just come back.

>>> Tìm hiểu thêm: Bài tập đảo ngữ cơ bản đến nâng cao

3. Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án

Cách chia thì quá khứ đơn

Chia các động từ trong ngoặc ra thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành:

1. I (never/see) __________ such a beautiful beach before.

2. She (visit) __________ Paris last summer.

3. We (live) __________ in this city for ten years.

4. They (buy) __________ a new car two days ago.

5. My father (work) __________ at this company since 2005.

6. I (lose) __________ my keys yesterday, but I (find) __________ them this morning.

7. He (be) __________ very busy last week.

8. She (just/finish) __________ her homework.

9. When I was a child, I (go) __________ to the park every weekend.

10. We (already/watch) __________ that movie, so we don’t want to see it again.

Đáp án

1. I have never seen such a beautiful beach before.

2. She visited Paris last summer.

3. We have lived in this city for ten years.

4. They bought a new car two days ago.

5. My father has worked at this company since 2005.

6. I lost my keys yesterday, but I found them this morning.

7. He was very busy last week.

8. She has just finished her homework.

9. When I was a child, I went to the park every weekend.

10. We have already watched that movie, so we don’t want to see it again.

4. Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành: Sửa lỗi sai trong câu

Tìm và sửa lỗi sai trong những sâu sau:

1. I just lost my keys! What shall I do?

I …………………………… my keys! What shall I do?

2. I’ve been in Scotland from last year.

I’ve been in Scotland …………………. last year.

3. Were you ever to such a place before?

……………………………….. to such a place before?

4. Did you book the tickets yet?

……………………………. the tickets yet?

5. I never met your sister. I’d like to see her.

I …………………………….. your sister. I’d like to see her.

6. I’m sorry. I did not finish the book yet.

I’m sorry. I ………………………….. the book yet

7. Has you father ever been in Asia?

Has your father ever been ………… Asia?

8. She always admired Barcelona. It’s her favourite city.

She ………………………………………. Barcelona. It’s her favourite city.

9. I’m starving. I didn’t have anything to eat since the morning.

I’m starving. I ……………….. anything to eat since the morning.

10. Did you see Peter lately?

…………………. Peter lately?

Đáp án

1. I have just lost my keys! What shall I do?

2. I’ve been in Scotland since last year

3. Have you ever been to such a place before?

4. Have you booked the tickets yet?

5. I have never met your sister. I’d like to see her.

6. I’m sorry. I have not finished the book yet

7. Has your father ever been to Asia?

8. She has always admired Barcelona. It’s her favourite city.

9. I’m starving. I haven’t had anything to eat since the morning.

10. Have you seen Peter lately?

>>> Tìm hiểu thêm: Bài tập câu điều kiện loại 3: Luyện tập và áp dụng dễ dàng

5. Bài tập viết lại câu ở thì hiện tại hoàn thành

Chia động từ trong ngoặc và viết lại câu ở thì hiện tại hoàn thành với các từ: never, ever, for, since, already, just, yet, so far, recently, up to now.

1. I ……………………. a ghost. (see) But I would like to.

2. ………….. Peter ………………… his studies …………? (finish) – No, not yet.

3. …………… you ……………… anyone famous? (meet) – No, never.

4. What ……….. Greg ……………… since the morning …………….? (do) – Quite a lot of things.

5. I feel so relaxed. I …………………… back from my holiday. (get)

6. You should send him an email. – But I ……………. to him. (write)

7. My grandma ……………….. in the same place ………………… she was born. (live) – Really?

8. This is Fiona. She ………………. my best friend ………….. a long time. (be)

9. I have a plaster on my leg. I ………………………….. it. (break)

10. How many jobs …………….. you ………………….? (have) – Not very many.

Đáp án

1. I have never seen a ghost. But I would like to.

2. Has Peter finished his studies yet? – No, not yet.

3. Have you ever met anyone famous? – No, never.

4. What has Greg done since the morning up to now? – Quite a lot of things.

5. I feel so relaxed. I have just got back from my holiday.

6. You should send him an email. – But I have already written to him.

7. My grandma has lived in the same place since she was born. – Really?

8. This is Fiona. She has been my best friend for a long time.

9. I have a plaster on my leg. I have recently broken it.

10. How many jobs have you had so far? – Not very many

6. Bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành tổng hợp

1. I have never met such a talented musician before.

This is the first time ___________________________.

2. I last saw him five years ago.

It has been ___________________________.

3. When did we know each other?

How long ___________________________?

4. They have built a new hospital in the city.

A new hospital ___________________________.

5. He has never spoken in front of a large audience before.

This is the first time ___________________________.

6. My father last smoked a cigarette ten years ago.

It has been ______________________________.

7. We have not finished the project yet.

The project ___________________________.

8. When did they move into this apartment?

How long ___________________________?

Đáp án

1. This is the first time I have met such a talented musician.

2. It has been five years since I last saw him

3. How long have we known each other?

4. A new hospital has been built in the city (by them)

5. This is the first time he has spoken in front of a large audience.

6. It has been ten years since my father last smoked a cigarette.

7. The project has not been finished yet (by us).

8. How long have they lived in this apartment?

Việc luyện tập thường xuyên các dạng bài tập viết lại câu thì hiện tại hoàn thành không chỉ giúp ghi nhớ cấu trúc câu mà còn nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh linh hoạt và chính xác hơn. Bạn hãy tiếp tục thực hành để thành thạo nhé.

>>> Tìm hiểu thêm: Cấu trúc How far, công thức + bài tập có đáp án

Nguồn tham khảo

1. Present perfect Exercises – Ngày truy cập 10-3-2025

2. Present perfect Exercises – Ngày truy cập 10-3-2025

location map