Do thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn cùng diễn tả các hành động ở quá khứ nên nhiều bạn thường sử dụng nhầm lẫn cũng như hiểu sai cách sử dụng của hai loại thì này. Trong bài viết dưới đây, ILA đã tổng hợp kiến thức liên quan đến quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn cũng như cách phân biệt hiệu quả nhất.
Tóm tắt nội dung chính:
Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn cùng nói về quá khứ nhưng tập trung vào thời điểm kết thúc và quá trình diễn ra của hành động.
• Quá khứ đơn (Simple past): diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Công thức: S + V2/ Ved
• Quá khứ tiếp diễn (Past continuous): diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ hoặc đang xảy ra thì có hành động khác xen vào. Công thức: S + was/were + V-ing
Một số trạng từ và cấu trúc đặc trưng giúp nhận biết nhanh từng thì, bao gồm:
• Dấu hiệu của quá khứ đơn: yesterday, ago, last week/month/year, before, in the past, wish, if only, it’s time, as if/as though…
• Dấu hiệu của quá khứ tiếp diễn: at + thời điểm trong quá khứ, when, while, hành động đang diễn ra tại thời điểm xác định.
Lưu ý quan trọng: Hành động xen ngang → chia quá khứ đơn. Hành động đang diễn ra → chia quá khứ tiếp diễn. While đi với quá khứ tiếp diễn, when đi với quá khứ đơn.
1. Tổng quan chung về thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
Trong tiếng Anh, thì quá khứ đơn (Simple past) và quá khứ tiếp diễn (Past continuous) đều dùng để nói về những hành động đã diễn ra trong quá khứ. Tuy nhiên, mỗi thì đều có ý nghĩa và cách sử dụng khác nhau. Cụ thể như sau:
| Khái niệm | Quá khứ đơn (Simple past) | Quá khứ tiếp diễn (Past continuous) |
| Thì quá khứ đơn (Simple past) được dùng để miêu tả những hành động, sự kiện đã xảy ra hoặc kết thúc tại một thời điểm xác định trong quá khứ. | Quá khứ tiếp diễn (Past continuous) được dùng để diễn tả những hành động đang xảy ra trong quá khứ, nhưng bị gián đoạn bởi một hành động khác. | |
| Công thức câu khẳng định | S + Ved/V2
Ví dụ: He worked in the garden all day yesterday. (Anh ấy làm việc trong vườn cả ngày hôm qua.) |
S + was/were + V-ing
Ví dụ: She was studying for her exams all night. (Cô ấy đang học bài cho kỳ thi suốt đêm.) |
| Công thức câu phủ định | S + didn’t/did not + V-infinitive
Ví dụ: They did not go to the party because they were busy. (Họ không đi dự tiệc vì bận.) |
S + was/were not + V-ing
Ví dụ: We were not watching TV when the power went out. (Chúng tôi không xem tivi khi bị cúp điện.) |
| Công thức câu nghi vấn | (Wh-question) + Did + (not) + S + V-infinitive
Ví dụ: Did you finish your homework? (Bạn đã làm xong bài tập về nhà chưa?) |
(Wh-question) + Was/were + (not) + S + V-ing
Ví dụ: Where were they going when you saw them? (Họ đang đi đâu khi bạn nhìn thấy họ?) |
Lưu ý một số lỗi sai khi sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
• Với thì quá khứ đơn: Người học thường mắc lỗi quên chia động từ ở dạng quá khứ, đặc biệt với động từ bất quy tắc. Ngoài ra, nhiều bạn cũng nhầm lẫn giữa việc dùng quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành, dẫn đến diễn đạt sai ý về thời điểm xảy ra của hành động.
• Với thì quá khứ tiếp diễn: Lỗi phổ biến nhất là không chia đúng thì cho hành động chen ngang khi kết hợp quá khứ tiếp diễn với quá khứ đơn. Bên cạnh đó, sử dụng thì quá khứ tiếp diễn nhưng không chỉ rõ thời điểm cụ thể cũng là lỗi sai thường gặp.

>>> Tìm hiểu thêm: 100 động từ bất quy tắc thường gặp và 30 danh từ bất quy tắc thông dụng nhất
2. Các cách phân biệt thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn nhanh chóng, dễ áp dụng
Nắm rõ sự khác biệt giữa thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn là chìa khóa để giao tiếp mạch lạc và đúng ngữ pháp. Sau đây là cách phân biệt chi tiết hai thì này.
2.1. Phân biệt thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp dẫn dựa trên cách sử dụng
Khi nhắc đến một hành động đã xảy ra trong quá khứ, cả hai thì có cách sử dụng cụ thể như sau:
(1) Cách sử dụng thì quá khứ đơn
• Diễn tả một hành động đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ và hành động này đã hoàn toàn kết thúc.
Ví dụ: Anthony finished his homework an hour ago. (Anthony đã hoàn thành bài tập một giờ trước.)
• Diễn tả một hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.
Ví dụ: Michael and I dated for three years before breaking up. (Michael và tôi hẹn hò trong vòng ba năm trước khi chia tay.)
• Diễn tả 1 hành động xen vào 1 hành động khác trong quá khứ.
Ví dụ: While I was washing dishes, the phone rang. (Khi tôi đang rửa chén, điện thoại reo.)
• Sử dụng trong câu điều kiện loại 2.
Ví dụ: I would buy luxury apartment if I won the lottery. (Tôi sẽ mua một căn hộ sang chảnh nếu tôi trúng số.)
• Sử dụng trong câu ước không có thật ở hiện tại.
Ví dụ: Hang wishes she knew the answer. (Hằng ước gì cô ấy biết câu trả lời.)
(2) Cách sử dụng thì quá tiếp diễn
• Diễn tả 1 hành động, sự việc đang xảy ra tại 1 thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Ví dụ: At 10 p.m last night, I was watching a movie with Ariana and Mathew. (Vào lúc 10 giờ tối qua, tôi đang xem một phim với Ariana và Mathew.)
• Diễn tả hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
Ví dụ: Bucky and Robert were playing football while their parents were having a picnic. (Bucky và Robert đang chơi bóng đá trong khi ba mẹ của chúng đang dã ngoại.)
• Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động, sự việc khác xen vào.
Ví dụ: Yesterday morning, we were all sleeping when the alarm clock went off. (Sáng hôm qua, tất cả chúng tôi đều đang ngủ khi đồng hồ báo thức reo.)
• Đề cập hành động được lặp lại nhiều lần trong quá khứ và làm phiền hoặc khiến người khác khó chịu.
Ví dụ: My little brother was always disturbing me while I studying. (Em trai của tôi luôn làm phiền khi tôi đang học bài.)

2.2. Phân biệt thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn dựa trên một số dấu hiệu đặc trưng
Dấu hiệu nhận biết hai thì qua các trạng từ chỉ thời gian và ngữ cảnh đặc trưng như sau:
| Quá khứ đơn (Simple past) | Quá khứ tiếp diễn (Past continuous) |
| Câu ở thì quá khứ đơn sẽ chứa các từ như: yesterday, last week/ year/ month, in the past, before, ago, last week/ year/ month…
Thì hiện tại đơn cũng có mặt trong các cấu trúc: • as if, as though (như thể là) • it’s time (đã đến lúc), if only • wish (ước gì) • would rather / sooner (thích hơn) |
Bạn có thể dựa vào các đặc điểm sau để nhận biết thì quá khứ tiếp diễn:
• At (this time) + giờ + thời gian trong quá khứ • In + năm; in the past • When (khi) khi diễn tả hành động xen vào • While (trong khi) khi nói về hành động xảy ra song song. |
Ví dụ với quá khứ đơn:
• She visited her grandparents yesterday.
• They moved to a new house two years ago.
• I watched that movie last week.
Ví dụ với quá khứ tiếp diễn:
• At 8 p.m. yesterday, I was studying for the test.
• They were playing outside while their mother was cooking.
• He was walking to school when it started to rain.
3. Cách kết hợp thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn trong cùng một câu
Mặc dù có những đặc điểm khác nhau là thế, nhưng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn vẫn hoàn toàn có thể kết hợp trong cùng một câu, dựa vào các công thức sau đây:
| Công thức 1 | While + hành động đang diễn ra…, hành động xen ngang… |
| Công thức 2 | Hành động xen ngang… + while + Hành động đang diễn ra… |
| Công thức 3 | When + hành động đang xen ngang…, hành động đang diễn ra… |
| Công thức 4 | Hành động đang diễn ra… + when + Hành động xen ngang… |
Lưu ý:
• Bắt buộc phải có dấu phẩy ngăn cách hai vế ở công thức 1 và 3.
• Hành động xen ngang sẽ được chia ở thì quá khứ đơn.
• Hành động đang diễn ra sẽ được chia ở thì quá khứ tiếp diễn.
• While sẽ đứng trước vế được chia ở thì quá khứ tiếp diễn, còn when sẽ đứng trước vế quá khứ đơn.

4. Bài tập quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn (có đáp án)
Sau đây là các bài tập ứng dụng giúp bạn ghi nhớ cách sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn chính xác.
4.1. Bài tập 1: Điền dạng đúng của từ vào chỗ trống
1. Last night, I (watch) ________ a movie while my sister (read) ________ a book.
2. While I (walk) ________ to the park, it (start) ________ to rain.
3. When I (arrive) ________ at the station, the train (already/leave) ________.
4. She (cook) ________ dinner when the power (go) ________ out.
5. We (play) ________ football when it (begin) ________ to snow.
6. They (have) ________ breakfast when the phone (ring) ________.
7. I (not/pay) ________ attention while the teacher (explain) ________ the lesson.
8. When the storm (hit) ________, we (sit) ________ inside the house.
9. My parents (travel) ________ to Da Nang when I (call) ________ them.
10. The children (play) ________ in the yard when their dad (come) ________ home.
Đáp án bài tập 1
| 1. Last night, I was watching a movie while my sister was reading a book. | 2. While I was walking to the park, it started to rain. |
| 3. When I arrived at the station, the train had already left. | 4. She was cooking dinner when the power went out. |
| 5. We were playing football when it began to snow. | 6. They were having breakfast when the phone rang. |
| 7. I wasn’t paying attention while the teacher was explaining the lesson. | 8. When the storm hit, we were sitting inside the house. |
| 9. My parents were traveling to Da Nang when I called them. | 10. The children were playing in the yard when their dad came home. |

>>> Tìm hiểu thêm: Tổng hợp tất cả cách chia động từ trong tiếng Anh
4.2. Bài tập 2: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh
1. yesterday/ watching/ a movie/ I/ while/ was/ my sister/ reading/ a book /was.
2. started/ while/ walking/ Sam/ to/ park/ it/ was/ rain/ the/ to.
3. train/ the station/ when/ my brother/ arrived/ the/ already/ had/ left/ at.
4. out/ cooking/ when/ the power/ went/ Thao/ dinner/ was.
5. playing/ when/ to snow/ began/ football/ we/ it/ were.
6. cleaning/ while/ music/ was/ the house/ listening/ she/ was/ to.
7. studying/ were/ we/ for the exam/ while/ raining/ heavily/ it/ was.
8. phone/ was/ talking/ the/ he/ on/ when/ arrived/ his friend.
9. broke/ playing/ when/ suddenly/ was/ Minh/ the window/ football/ he.
10. crossing/ the street/ was/ she/ looking/ wasn’t/ she/ when/ her phone/ at.
Đáp án bài tập 2 thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn:
| 1. Yesterday, I was watching a movie while my sister was reading a book. | 2. While Sam was walking to the park, it started to rain. |
| 3. When my brother arrived at the station, the train had already left. | 4. Thao was cooking dinner when the power went out. |
| 5. We were playing football when it began to snow. | 6. She was cleaning the house while she was listening to music. |
| 7. We were studying for the exam while it was raining heavily. | 8. He was talking on the phone when his friend arrived. |
| 9. Minh was playing football when he suddenly broke the window. | 10. She was crossing the street when she wasn’t looking at her phone. |
4.3. Bài tập 3: Chọn đáp án đúng
1. When I ________ home, I realized that I had forgotten my bag.
A. arrived
B. was arriving
C. had arrived
D. have arrived
2. While I ________ the dishes, my little daughter was watching TV.
A. wash
B. was washing
C. have washed
D. had washed
3. Last night, my husband and I ________ a delicious dinner at a fancy restaurant.
A. are having
B. have had
C. had
D. was having
4. I ________ to the podcast on TikTok when the phone rang.
A. was listening
B. am listening
C. have listened
D. had listened
5. When the storm ________, we decided to stay indoors.
A. stops
B. is stopping
C. stopped
D. has stopped
6. While the children ________ in the yard, it suddenly began to rain.
A. played
B. were playing
C. have played
D. had played
7. I ________ my keys when I noticed they were still on the table.
A. was looking for
B. looked for
C. have looked for
D. had looked for
8. When we ________ at the cinema, the movie had already started.
A. arrived
B. were arriving
C. arrive
D. had arrived
9. She ________ a shower when the lights went out.
A. has taken
B. was taking
C. takes
D. had taken
10. While he ________ the report, his boss asked him to join a meeting.
A. was preparing
B. prepared
C. has prepared
D. had prepared
Đáp án bài tập 3
| 1. A. arrived | 2. B. was washing | 3. C. had | 4. A. was listening | 5. C. stopped |
| 6. B. were playing | 7. A. was looking for | 8. A. arrived | 9. B. was taking | 10. A. was preparing |

>>> Tìm hiểu thêm: ILA công bố học phí Anh ngữ 2025: Chi tiết khóa học, ưu đãi và học bổng
4.4. Bài tập 4: Sửa lỗi sai
Tìm và sửa lỗi trong các câu sau:
1. I was knowing the answer to the question.
2. While she sung, he was playing the piano.
3. They were had dinner when I called.
4. At 10pm last night, I sleep deeply.
5. When I was young, I was playing football every day.
6. He was drive to work when the accident happened.
7. We watched TV while my mom was cooked dinner.
8. She didn’t went to school yesterday because she was sick.
9. The children was playing outside when it suddenly rains.
10. I was finish my homework when my friend arrived.
Đáp án bài tập 4
| 1. I knew the answer to the question. | 2. While she was singing, he was playing the piano. |
| 3. They were having dinner when I called. | 4. At 10pm last night, I was sleeping deeply. |
| 5. When I was young, I played football every day. | 6. He was driving to work when the accident happened. |
| 7. We watched TV while my mom was cooking dinner. | 8. She didn’t go to school yesterday because she was sick. |
| 9. The children were playing outside when it suddenly rained. | 10. I was finishing my homework when my friend arrived. |
4.5. Bài tập 5: Hoàn thành đoạn văn
Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn:
Đoạn 1:
Yesterday was a terrible day for me. I (1. wake up) ________ late because my alarm clock (2. not/work) ________. While I (3. rush) ________ to get ready, I (4. spill) ________ coffee on my shirt. I (5. change) ________ quickly and (6. run) ________ to catch the bus. Unfortunately, when I (7. arrive) ________ at the bus stop, the bus (8. already/leave) ________. While I (9. wait) ________ for the next bus, it (10. start) ________ to rain heavily.
Đoạn 2:
Last weekend, my family and I (1. go) ________ camping. When we (2. arrive) ________ at the campsite, the sun (3. shine) ________ brightly. While my father (4. set up) ________ the tent, my mother and I (5. prepare) ________ lunch. In the afternoon, we (6. hike) ________ to a nearby waterfall. While we (7. walk) ________ through the forest, we (8. see) ________ many beautiful birds. That night, while we (9. sit) ________ around the campfire, my father (10. tell) ________ us interesting stories.
Đáp án bài tập 5
Đoạn 1:
| 1. woke up | 2. was not working / wasn’t working | 3. was rushing | 4. spilled | 5. changed |
| 6. ran | 7. arrived | 8. had already left | 9. was waiting | 10. started |
Đoạn 2:
| 1. went | 2. arrived | 3. was shining | 4. was setting up | 5. were preparing |
| 6. hiked | 7. were walking | 8. saw | 9. were sitting | 10. told |
| TẢI BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VÀ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN PDF KÈM ĐÁP ÁN – TẠI ĐÂY |
Phân biệt quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn không hề khó phải không bạn? Bạn có thể áp dụng hai loại thì một cách thành thục vào thực tế chỉ bằng các lý thuyết trên và sự luyện tập chăm chỉ. ILA chúc bạn đạt được kết quả cao trong học tập nhé!


