Bài tập câu tường thuật lớp 9 các dạng có đáp án chi tiết

Bài tập câu tường thuật lớp 9 các dạng có đáp án chi tiết

Tác giả: Tran Trinh

Trọn bộ bài tập câu tường thuật lớp 9 sẽ giúp bạn củng cố kiến thức về các dạng câu tường thuật trong tiếng Anh. Hãy thực hành thường xuyên để ghi nhớ những công thức câu tường thuật thường gặp và nâng cao kỹ năng làm bài tập bạn nhé.

Ôn tập kiến thức về câu tường thuật (reported speech)

Để làm các dạng bài tập câu tường thuật, đặc biệt là bài tập reported speech lớp 9, bạn cần nắm vững kiến thức câu tường thuật là gì và cách chuyển đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp.

1. Câu tường thuật là gì?

Câu tường thuật là gì?

Câu tường thuật trong tiếng Anh (reported speech) là cách thuật lại lời nói đã nói trước đó. Câu tường thuật được chia thành 2 loại gồm: lời nói trực tiếp (direct speech) và lời nói gián tiếp (indirect speech).

Ví dụ:

Lời nói trực tiếp: Amanda said, “I am not interested in gardening.” (Amanda nói: “Tôi không thích làm vườn”.)

→ Lời nói gián tiếp: Amanda said (that) she was not interested in gardening. (Amanda nói rằng cô ấy không thích làm vườn.)

>>> Tìm hiểu thêm: Dễ hiểu với câu trực tiếp, gián tiếp trong tiếng Anh 

2. Lùi thì khi làm bài tập câu tường thuật

Với đa số trường hợp làm bài tập câu tường thuật, bạn cần lùi thì (backshift). Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp giữ nguyên thì như câu trực tiếp.

a. Trường hợp lùi thì

Khi động từ trong mệnh đề giới thiệu ở thì quá khứ (Ví dụ: He said, They told…) thì bạn phải lùi thì. Nếu muốn làm bài tập câu tường thuật chính xác thì bạn cần ghi nhớ thật kỹ bảng dưới đây.

Câu trực tiếp Câu gián tiếp
Thì hiện tại đơn (present simple)Thì quá khứ đơn (past simple)
Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)Thì quá khứ tiếp diễn (past continuous)
Thì hiện tại hoàn thành (present perfect)Thì quá khứ hoàn thành (past perfect)
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (present perfect continuous)Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous)
Thì quá khứ hoàn thành (past perfect)Thì quá khứ hoàn thành (past perfect)
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous)Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect continuous)
Thì tương lai đơn (future simple)would + verb
must (obligation)

• can

• may (possibility)

• may (permission)

• will

• shall

• had to

• could

might

• could

• would

should

>>> Tìm hiểu thêm: Các thì trong tiếng Anh: Dấu hiệu nhận biết và công thức 

b. Trường hợp không lùi thì

Trong một số trường hợp, thì ở lời nói trực tiếp vẫn được giữ nguyên trong câu tường thuật gián tiếp. Các trường hợp không lùi thì thường gặp là:

• Động từ trong mệnh đề chính ở thì hiện tại

• Lời nói trực tiếp diễn tả sự thật, thói quen ở hiện tại

• Lời nói trực tiếp là câu điều kiện không có thật hoặc mệnh đề giả định theo sau wish, would rather, would sooner, it’s time.

3. Sự thay đổi đại từ

Sự thay đổi đại từ

Các dạng đại từ xưng hô (personal pronoun), đại từ phản thân (reflexive pronoun), đại từ chỉ định (demonstrative pronoun), đại từ sở hữu (possessive pronoun) và tính từ sở hữu (possessive adjective) cũng cần được thay đổi để phù hợp với chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu tường thuật.

Câu trực tiếpCâu gián tiếp 
Đại từ xưng hô Ihe/ she
wethey
youI/ he/ she/ we
mehim/ her
usthem
youme/ him/ her/ us
Đại từ phản thânmyselfhimself/ herself
ourselvesthemselves
yourself/ yourselvesmyself/ himself/ herself/ ourselves
Đại từ chỉ định thisit
thatit
Đại từ sở hữuminehis/ hers
ourstheirs
yoursmine/ his/ hers/ ours
Tính từ sở hữumyhis/ her
ourtheir
yourmy/ his/ her/ our

>>> Tìm hiểu thêm: Đại từ (pronoun) trong Tiếng Anh là gì? Phân loại và bài tập 

4. Sự thay đổi thời gian và nơi chốn

now

Để làm bài tập câu tường thuật reported speech, bạn cũng cần lưu ý thay đổi các từ và cụm từ chỉ thời gian và nơi chốn.

Câu trực tiếpCâu gián tiếp 
thisthat
thesethose
nowthen
herethere
tomorrowthe next/ following day
the day after tomorrowtwo days after
next weekthe week after; the next/ following week
two weeks agotwo weeks before
yesterdaythe day before/ the previous day
the day before yesterdaytwo days before
last weekthe week before; the previous week

>>> Tìm hiểu thêm: Trạng từ chỉ thời gian (Adverb of time) từ quá khứ đến tương lai 

Cách làm các dạng câu tường thuật

Câu trực tiếp gián tiếp (Reported speech) trong tiếng Anh

Bài tập câu tường thuật, đặc biệt là bài tập reported speech lớp 9 phổ biến nhất là tường thuật dạng câu kể. Ngoài ra, bạn cũng sẽ gặp các bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi hay câu mệnh lệnh.

1. Cách làm bài tập câu tường thuật dạng câu kể

Câu tường thuật dạng câu kể (câu trần thuật) là dạng câu tường thuật cơ bản và thường gặp nhất khi làm bài tập câu tường thuật lớp 9. Động từ tường thuật (reporting verb) phổ biến trong câu tường thuật dạng này là say và tell. Bạn cần lùi thì, thay đổi đại từ và các từ chỉ thời gian, nơi chốn theo công thức:

Subject 1 + reporting verb (+ that) + subject 2 + verb 2

Ví dụ: “I didn’t water the plants yesterday,” Lucy said.

→ Lucy said that she hadn’t watered the plants the day before.

2. Cách làm bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi

Câu hỏi Yes – No question 

Để làm bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi Yes – No (Có – Không), bạn sẽ dùng các động từ tường thuật như ask, wonder hay want to know.

Subject 1 + reporting verb (+ object) + if/ whether + subject 2 + verb 2

Ví dụ: “Do you speak German?” they asked.

→ They asked me if/ whether I spoke German.

Câu hỏi Wh-question 

Câu hỏi Wh-question 

Wh-question là câu hỏi được bắt đầu bằng các từ để hỏi how, what, where… Khi tường thuật câu hỏi dạng Wh-question, bạn phải đổi trật tự trong câu hỏi thành câu trần thuật (S + V).

Subject 1 + reporting verb (+ object) + wh-word (how, what, where…) + subject 2 + verb 2

Ví dụ: The tourist said, “Where is the tourist office?”.

→ The tourist wanted to know where the tourist office was.

3. Cách làm bài tập câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh

Khi làm bài tập câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh hoặc yêu cầu, bạn cần dùng cấu trúc với động từ nguyên mẫu có to (to-infinitive). Các động từ tường thuật thường dùng là tell, ask, order, command, request…

Subject + reporting verb + object (+ not) + to-infinitive

Ví dụ: “Send me the report,” said the manager.

→ The manager told the secretary to send him/ her the report.

4. Cách làm bài tập câu tường thuật dạng khác

Cách làm bài tập câu tường thuật dạng khác

Lời đề nghị, lời hứa, lời mời hay câu cảm thán cũng có thể được thuật lại bằng tell, say, ask, wonder hay những động từ tường thuật khác nhau.

• Verb + that + clause: complain (than phiền), deny (từ chối), explain (giải thích), exclaim (hét lên), remark (nhận xét), promise (hứa), boast (khoe khoang), inform somebody (thông báo với ai), claim (khẳng định), agree (đồng ý), suggest (đề nghị).

• Verb + to + infinitive: agree (đồng ý), offer (đề nghị), refuse (từ chối), demand (yêu cầu), threaten (đe dọa), promise (hứa), claim (khẳng định).

• Verb + indirect object (tân ngữ gián tiếp) + to + infinitive: advise (khuyên), allow (cho phép), beg (nài nỉ), command (ra lệnh), encourage (khuyến khích), forbid (cấm), invite (mời), want (muốn), instruct (hướng dẫn), permit (cho phép), urge (thúc giục), order (yêu cầu), remind (nhắc nhở), warn (cảnh báo).

• Verb + “ing” form: admit (to) (thừa nhận), accuse somebody of (cáo buộc), apologize for (xin lỗi), boast about/ of (khoe khoang), complain to somebody of (than phiền), deny (từ chối), insist on (khăng khăng), suggest (đề nghị).

• Verb + how: explain to somebody (giải thích).

Bài tập câu tường thuật (reported speech) lớp 9 có đáp án

Bài tập câu tường thuật (reported speech) lớp 9 có đáp án

Bài tập chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp lớp 9 là tổng hợp của các bài tập câu tường thuật dạng cơ bản và nâng cao.

1. Bài tập câu tường thuật dạng câu kể

Chuyển câu trực tiếp dạng câu kể dưới đây sang câu tường thuật.

1. “I won’t be doing the garden the day after tomorrow,” Kate said.

2. They said, “We were waiting for the bus when he arrived.”

3. “I don’t like the chocolate cake she has made,” Bob said.

4. The children said, “We wish we didn’t have to take exams.”

5. “Mrs. Armbruster took us out for a four-course dinner yesterday,” the guests said.

Đáp án

1. Kate said (that) she wouldn’t be doing the garden two days after.

2. They said (that) they had been waiting for the bus when he had arrived.

3. Bob said (that) he didn’t like the chocolate cake she had made.

4. The children said (that) they wished they didn’t have to take exams.

5. The guests said (that) Mrs. Armbruster had taken them out for a four-course dinner the day before/ the previous day.

2. Bài tập câu tường thuật dạng câu hỏi

Chuyển câu trực tiếp dạng câu hỏi dưới đây sang câu tường thuật.

1. “Did your brother live in San Diego?”, Tom asked me.

2. The teacher asked the students, “How often do you go to the library?”.

3. Alice’s father asked her, “Do you want a cup of jasmine tea?”.

4. “What can I bring to the meeting next week?”, Diego asked his friend.

5. “Have you finished your English homework?”, my mom asked me.

>>> Tìm hiểu thêm: Cấu trúc asked + gì? Các công thức và bài tập áp dụng 

Đáp án

1. Tom asked me if/ whether my brother had lived in San Diego.

2. The teacher asked the students how often they went to the library.

3. Alice’s father asked her if/ whether she wanted a cup of jasmine tea.

4. Diego asked his friend what he could bring to the meeting the week after/ the following week/ the next week.

5. My mom asked me if/ whether I had finished my English homework.

3. Bài tập câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh

Bài tập câu tường thuật dạng câu mệnh lệnh

Chuyển câu trực tiếp dạng câu mệnh lệnh dưới đây sang câu tường thuật.

1. “Please help me to find my notebook,” Ann asked her friend.

2. The father said to the son, “Don’t act like you know it all.”

3. “Phone the client before 10 a.m. tomorrow,” the manager said to the secretary.

4. “Don’t leave these books on the table,” the librarian said to them.

5. Daniel said to the waitress, “Give me the menu, please.”

Đáp án

1. Ann told her friend to help her to find her notebook.

2. The father told the son not to act like he knew it all.

3. The manager told the secretary to phone the client before 10 a.m. the next day/ the following day.

4. The librarian told them not to leave those books on the table.

5. Daniel told the waitress to give him the menu.

>>> Tìm hiểu thêm: Quá khứ của tell: V2, V3 của tell và các cụm từ 

4. Bài tập câu tường thuật dạng khác

Viết lại câu không đổi nghĩa, sử dụng động từ cho trong ngoặc.

1. “Don’t touch that vase!”, the guard said to the visitor. (warned)

2. “I’ll finish the work by the end of this week,” I said. (promised)

3. “It wasn’t me who spilled the coffee,” the boy said. (denied)

4. “I’m sorry, I broke your watch,” Ben said to Emily. (apologized)

5. “You should eat more vegetables every day,” the doctor told me. (advised)

Đáp án

1. The guard warned the visitor not to touch that vase.

2. I promised to finish the work by the end of that week.

3. The boy denied spilling the coffee.

4. Ben apologized to Emily for breaking her watch.

5. The doctor advised me to eat more vegetables every day.

Câu tường thuật trong tiếng Anh không phải là một chủ đề ngữ pháp đơn giản. Tuy nhiên, ở chương trình lớp 9, bạn sẽ dần làm quen với nhiều dạng câu tường thuật nên đừng quá lo lắng khi chinh phục các bài tập câu tường thuật lớp 9 nhé.

Nguồn tham khảo

  1. Reported Speech: Important Grammar Rules and Examples – Ngày cập nhật: 4-1/2024
  2. Backshift in Reported Speech – Ngày cập nhật: 4-1/2024
  3. Indirect speech – reported speech – Ngày cập nhật: 4-1/2024
location map